Ngạch lương là gì? Các khái niệm cốt lõi
Ngạch, ngạch lương hay bậc lương là những khái niệm thường được nhắc đến trong hệ thống tiền lương của công chức, cán bộ, viên chức nhà nước. Giải đáp các khái niệm này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn quy định về cách xác định tiền lương trong các cơ quan, tổ chức.
Khái niệm ngạch, ngạch lương, bậc lương
Ngạch lương là cơ sở để nhằm phân biệt trình độ, vị trí làm việc của mỗi nhân viên, cán bộ. Để hiểu rõ ngạch lương là gì, cần hiểu rõ các thuật ngữ sau:
- Ngạch: Là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức (Theo Điều 7 Luật cán bộ, công chức 2008).
- Ngạch lương: Là hệ thống phân loại vị trí, chức danh nghề nghiệp hoặc công việc dựa trên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc kỹ năng chuyên ngành nhất định.
- Bậc lương: Là mức thăng tiến về tiền lương trong cùng một ngạch lương. Mỗi bậc lương tương ứng với một hệ số lương cố định, thể hiện mức lương cơ bản chưa bao gồm phụ cấp.

Phân biệt ngạch lương và bậc lương
Ngạch lương và bậc lương là hai khái niệm quan trọng trong hệ thống tiền lương. Bảng phân biệt ngạch lương với bậc lương sau đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ hơn về hai khái niệm này:
| Tiêu chí phân biệt | Ngạch lương | Bậc lương |
| Khái niệm | Phân loại vị trí, chức danh nghề nghiệp theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. | Mức thăng tiến lương trong một ngạch lương cụ thể. |
| Ý nghĩa | Quy định công việc, vị trí việc làm theo chuyên môn công việc cụ thể. | Thể hiện sự phát triển về kinh nghiệm, thâm niên của mỗi người trong cùng một công việc. |
| Dấu hiệu | Gắn liền với tên gọi cụ thể của công việc. | Được xếp bậc, mỗi bậc tương ứng một hệ số lương cố định. |
| Yếu tố xếp loại | Chuyên môn, trình độ, kỹ năng. | Thâm niên công tác, hiệu quả công việc. |
| Ví dụ | Ngạch chuyên viên, ngạch kỹ sư, ngạch giảng viên chính,… | Đối với Ngạch lương chuyên viên chính: Bậc 1 có hệ số lương là 4,40; Bậc 2 là 4,74;… |
Bảng 1: Phân biệt sự khác biệt giữa ngạch lương và bậc lương
Dựa vào bảng trên, có thể hiểu đơn giản: Ngạch lương là danh sách các loại công việc, trong khi bậc lương là sự phân bậc về mức lương cho từng công việc cụ thể.
Hệ thống các ngạch lương công chức chuyên ngành hành chính
Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BNV sửa đổi bởi Thông tư 06/2022/TT-BNV, hệ thống ngạch công chức chuyên ngành hành chính hiện nay bao gồm:
| STT | Tên ngạch công chức | Mã số ngạch |
| 1 | Chuyên viên cao cấp | 01.001 |
| 2 | Chuyên viên chính | 01.002 |
| 3 | Chuyên viên | 01.003 |
| 4 | Cán sự | 01.004 |
| 5 | Nhân viên | 01.005 |
Bảng 2: Quy định chức danh và mã số ngạch công chức thuộc chuyên ngành hành chính
Mã ngạch nhân viên là gì? Tiêu chuẩn, quy định xếp lương ra sao?
Phương pháp tính ngạch lương là gì?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương của công chức hành chính được tính như sau:
| Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương |
Trong đó:
- Mức lương cơ sở áp dụng là 2.530.000 VNĐ/tháng (căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/2026).
- Hệ số lương tương ứng ngạch lương được quy định tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BN.
Ví dụ: Trường hợp công chức đang giữ ngạch Chuyên viên chính có hệ số lương là 4,40 (Bậc 1). Dựa theo công thức trên, mức lương cơ bản của người đó được tính như sau:
Lương cơ bản = 2.530.000 x 4,40 = 11.132.000 VNĐ/tháng.
Xem thêm: Cách tính lương khi chuyển ngạch cho công chức, viên chức

Cập nhật bảng lương công chức, viên chức kể từ 1/07/2026
Sau khi điều chỉnh tăng lương cơ sở lên 2.530.000 VNĐ/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương công chức, viên chức đã có thay đổi.
Bảng lương công chức ngạch chuyên viên cao cấp
Ngạch chuyên viên cao cấp (mã 01.001) áp dụng lương công chức loại A3, nhóm A3.1, với hệ số lương từ 6,2 – 8,0.
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương (VNĐ/tháng) |
| Bậc 1 | 6,2 | 15.686.000 |
| Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
| Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
| Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
| Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
| Bậc 6 | 8,0 | 20.240.000 |
Bảng 3: Lương công chức ngạch chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính (chưa bao gồm phụ cấp)
Xem thêm: Luân chuyển cán bộ là gì? Biệt phái, điều động cán bộ là gì?
Bảng lương công chức ngạch chuyên viên chính
Ngạch chuyên viên chính (mã 01.002) áp dụng lương công chức loại A2, nhóm A2.1, có hệ số lương từ 4,4 – 6,78.
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương (VNĐ/tháng) |
| Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
| Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
| Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
| Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
| Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
| Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Bảng 4: Lương công chức ngạch chuyên viên chính (chưa bao gồm phụ cấp)
Bảng lương công chức ngạch chuyên viên
Ngạch chuyên viên (mã 01.003) áp dụng lương công chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 – 4,98.
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương (VNĐ/tháng) |
| Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
| Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
| Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
| Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
| Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
| Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
| Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
| Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
| Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Bảng 5: Lương công chức ngạch chuyên viên (chưa bao gồm phụ cấp)
Bảng lương ngạch cán sự
Ngạch cán sự (mã 01.004) áp dụng lương công chức loại A0, hệ số lương từ 2,1 – 4,89.
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương (VNĐ/tháng) |
| Bậc 1 | 2,1 | 5.313.000 |
| Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
| Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
| Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
| Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
| Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
| Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
| Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
| Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
| Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
Bảng 6: Lương công chức ngạch cán sự (chưa bao gồm phụ cấp)
Bảng lương ngạch nhân viên
Ngạch nhân viên áp dụng lương công chức loại B, hệ số lương từ 1,86 – 4,06.
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương |
| Bậc 1 | 1,86 | 4.705.800 |
| Bậc 2 | 2,06 | 5.211.800 |
| Bậc 3 | 2,26 | 5.717.800 |
| Bậc 4 | 2,46 | 6.223.800 |
| Bậc 5 | 2,66 | 6.729.800 |
| Bậc 6 | 2,86 | 7.235.800 |
| Bậc 7 | 3,06 | 7.741.800 |
| Bậc 8 | 3,26 | 8.247.800 |
| Bậc 9 | 3,46 | 8.753.800 |
| Bậc 10 | 3,66 | 9.259.800 |
| Bậc 11 | 3,86 | 9.765.800 |
| Bậc 12 | 4,06 | 10.271.800 |
Bảng 7: Mức lương ngạch nhân viên kể từ 1/7/2026 (chưa bao gồm phụ cấp)
Có thể thấy, việc điều chỉnh tăng mức lương cơ sở kể từ ngày 1/7/2026 mang lại nhiều tác động tích cực đối với khu vực công lập. Mức thu nhập thực nhận gia tăng đáng kể giúp bảo đảm đời sống cho cán bộ, công chức và viên chức.
Chính sách đãi ngộ mới tạo động lực mạnh mẽ để người lao động yên tâm cống hiến, nâng cao hiệu quả công tác. Đồng thời, bảng lương công khai giúp việc xác định chế độ theo từng ngạch bậc trở nên minh bạch và chuẩn xác hơn.

Hiểu rõ khái niệm ngạch lương là gì, hệ thống mã ngạch và cách tính hệ số giúp người lao động nắm vững chế độ đãi ngộ trong khu vực nhà nước. Hy vọng bài viết của Liên Việt đã mang lại những kiến thức hữu ích cho quá trình tra cứu thông tin của bạn!

