Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, thứ trưởng là cán bộ hay công chức là thắc mắc của rất nhiều người. Căn cứ quy định tại Luật Cán bộ, công chức và Điều 5 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP, Thứ trưởng là công chức lãnh đạo, quản lý cấp cao thuộc Bộ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, không thuộc diện cán bộ bầu cử theo nhiệm kỳ.
Theo Điều 5 Nghị định 06/2010/NĐ-CP và Nghị định 138/2020/NĐ-CP, Thứ trưởng và các chức danh tương đương trong Bộ, cơ quan ngang Bộ được xếp vào hàng ngũ công chức lãnh đạo, quản lý. Người giữ chức vụ Thứ trưởng hưởng lương và phụ cấp chức vụ từ ngân sách nhà nước, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ trưởng và thực hiện nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Chính phủ.
Thứ trưởng là cán bộ hay công chức theo quy định pháp luật?
Để xác định rõ Thứ trưởng là cán bộ hay công chức, chúng ta cần căn cứ vào các tiêu chí phân loại của Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019 và Nghị định 06/2010/NĐ-CP. Rất nhiều người thường nhầm lẫn Thứ trưởng là cán bộ vì đây là vị trí lãnh đạo cấp cao trong bộ máy hành chính.
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức, cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. Điển hình như Bộ trưởng là thành viên Chính phủ do Quốc hội phê chuẩn và Chủ tịch nước ra quyết định bổ nhiệm theo nhiệm kỳ Quốc hội.
Trong khi đó, công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, làm việc trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Thứ trưởng được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng với thời hạn bổ nhiệm là 05 năm (không theo nhiệm kỳ bầu cử của Quốc hội). Do đó, Thứ trưởng chính xác là công chức lãnh đạo, quản lý cấp cao.
| Tiêu chí phân biệt | Cán bộ (Ví dụ: Bộ trưởng) | Công chức lãnh đạo (Ví dụ: Thứ trưởng) |
|---|---|---|
| Phương thức hình thành | Được Quốc hội phê chuẩn và Chủ tịch nước bổ nhiệm theo nhiệm kỳ. | Được Thủ tướng Chính phủ ra quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng. |
| Thời hạn giữ chức vụ | Theo nhiệm kỳ của Quốc hội (thường là 05 năm). | Thời hạn bổ nhiệm là 05 năm theo quy định về bổ nhiệm công chức lãnh đạo. |
| Phân loại chức danh | Cán bộ cấp cao, thành viên Chính phủ đứng đầu ngành. | Công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ. |
| Cơ chế trách nhiệm | Chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ ngành. | Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về lĩnh vực được phân công. |

Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm chức vụ thứ trưởng
Thứ trưởng là vị trí giúp việc quan trọng cho Bộ trưởng trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên phạm vi toàn quốc. Do đó, tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Thứ trưởng được quy định rất chặt chẽ tại Quy định số 89-QĐ/TW, Quy định số 214-QĐ/TW của Bộ Chính trị và Thông tư 12/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Nhân sự được quy hoạch và bổ nhiệm vào vị trí Thứ trưởng phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các nhóm tiêu chuẩn cơ bản dưới đây:
| Nhóm điều kiện | Yêu cầu chuẩn hóa chi tiết |
|---|---|
| Trình độ đào tạo | Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của Bộ; có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị (hoặc giấy xác nhận tương đương). |
| Kiến thức quản lý nhà nước | Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp Thứ trưởng và tương đương (sau khi bổ nhiệm). |
| Kinh nghiệm thực tiễn | Đã giữ chức vụ lãnh đạo cấp Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng thuộc Bộ hoặc tương đương; hoặc giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch HĐND cấp tỉnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ. |
| Phẩm chất chính trị | Tuyệt đối trung thành với Đảng, Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức lối sống mẫu mực, không vi phạm các điều cấm đối với cán bộ, công chức và quy định nêu gương. |
| Năng lực lãnh đạo | Có tư duy chiến lược, năng lực đề xuất chủ trương chính sách, khả năng điều hành phối hợp liên ngành và giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn phức tạp phát sinh. |
Nhiệm vụ và quyền hạn của thứ trưởng
Căn cứ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV và quy chế làm việc của Chính phủ, Thứ trưởng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn do Bộ trưởng phân công, đại diện Bộ trong phạm vi được ủy quyền.
Nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước
Trong quá trình điều hành hoạt động của Bộ, Thứ trưởng chịu trách nhiệm triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng yếu sau:
- Chỉ đạo chuyên môn: Giúp Bộ trưởng theo dõi, lãnh đạo và quản lý một số lĩnh vực, chuyên ngành công tác hoặc phụ trách một số đơn vị trực thuộc theo văn bản phân công công tác.
- Xử lý công việc đột xuất: Giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong mảng được phân công; chủ động báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng đối với những nội dung vượt quá thẩm quyền.
- Tham gia Ban chỉ đạo: Đại diện cho Bộ tham gia các Hội đồng liên ngành, Ban chỉ đạo quốc gia theo sự chỉ định của Bộ trưởng hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Ủy quyền điều hành: Khi Bộ trưởng vắng mặt, một Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền bằng văn bản để thay mặt điều hành toàn bộ công việc thường nhật của Bộ.

Quyền hạn trong công tác điều hành và quản lý nhân sự
Thứ trưởng được trao thẩm quyền tương ứng với trách nhiệm được giao nhằm đảm bảo bộ máy vận hành thông suốt:
- Được chủ động quyết định các phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi chuyên môn được phân công, tuân thủ đúng pháp luật và quy chế làm việc của Bộ.
- Được ký thay Bộ trưởng (KT. BỘ TRƯỞNG) các văn bản hành chính, quyết định, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc các văn bản được Bộ trưởng ủy quyền.
- Có quyền giao nhiệm vụ, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ thuộc mảng công tác được giao chỉ đạo.
- Được cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ban cán sự đảng Bộ để phục vụ công tác quản lý.
Chế độ chính sách và đãi ngộ đối với chức danh thứ trưởng
Do là công chức giữ chức vụ lãnh đạo cấp cao trong các cơ quan Trung ương, Thứ trưởng được hưởng các chế độ đãi ngộ, phụ cấp và điều kiện làm việc đặc thù theo quy định hiện hành của Nhà nước:
- Hệ số phụ cấp chức vụ: Theo Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, chức danh Thứ trưởng các Bộ và cơ quan ngang Bộ được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ là 1.30.
- Tiêu chuẩn xe công vụ: Theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP của Chính phủ, Thứ trưởng thuộc nhóm chức danh được sử dụng xe ô tô công vụ để phục vụ công tác đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác.
- Chế độ nhà ở công vụ: Được bố trí nhà ở công vụ trong thời gian đương nhiệm nếu điều động, luân chuyển công tác giữa các địa phương hoặc chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân tại nơi công tác.
- Chăm sóc sức khỏe: Được hưởng chế độ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe theo tiêu chuẩn của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương.
Tư vấn lộ trình chuẩn hóa và bồi dưỡng công chức
Để phát triển từ các ngạch công chức chuyên môn lên các chức vụ lãnh đạo, quản lý như Phó Vụ trưởng, Vụ trưởng cho đến Thứ trưởng, công chức bắt buộc phải hoàn thành các chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước theo ngạch và tiêu chuẩn chức danh.
Liên Việt Education là đơn vị tư vấn giáo dục uy tín, kết nối các khóa đào tạo và bồi dưỡng chuẩn theo khung chương trình của Bộ Nội vụ. Chúng tôi hỗ trợ tư vấn thông tin và thủ tục cho cán bộ, công chức, viên chức có nhu cầu chuẩn hóa hồ sơ dự thi nâng ngạch và bổ nhiệm chức danh lãnh đạo.
Câu hỏi thường gặp về chức vụ thứ trưởng
Dưới đây là lời giải đáp ngắn gọn cho các băn khoăn thường gặp của bạn đọc về chức vụ Thứ trưởng trong bộ máy nhà nước:
Thứ trưởng do ai bổ nhiệm?
Theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Thứ trưởng do Thủ tướng Chính phủ ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức theo đề nghị của Bộ trưởng. Thứ trưởng không do cử tri hay Quốc hội bầu cử.

Mỗi Bộ được có tối đa bao nhiêu thứ trưởng?
Theo Điều 38 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), số lượng Thứ trưởng của mỗi Bộ không quá 05 người. Riêng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao có số lượng Thứ trưởng không quá 06 người.
Trường hợp sáp nhập bộ máy hoặc do điều động, luân chuyển công tác theo quyết định của cấp có thẩm quyền, số lượng Thứ trưởng có thể vượt quá quy định tạm thời nhưng phải được Thủ tướng Chính phủ trình cấp có thẩm quyền xem xét.
Thứ trưởng và bộ trưởng có mối quan hệ công tác như thế nào?
Bộ trưởng là người đứng đầu Bộ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ ngành, lĩnh vực được giao. Thứ trưởng là người giúp việc cho Bộ trưởng, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mảng công tác được phân công. Khi xử lý công việc vượt thẩm quyền, Thứ trưởng phải xin ý kiến Bộ trưởng và chấp hành mệnh lệnh chỉ đạo của Bộ trưởng.
Mặc dù Thứ trưởng là công chức lãnh đạo cấp cao, mọi quyết định ban hành đều phải nằm trong khuôn khổ phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của cơ quan. Thứ trưởng không được tự ý ban hành các chủ trương, quyết định trái với định hướng của Bộ trưởng và chính sách của Chính phủ.
Lời kết
Tóm lại, câu trả lời chính xác cho câu hỏi thứ trưởng là cán bộ hay công chức là: Thứ trưởng là công chức lãnh đạo, quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Nắm rõ vị trí pháp lý, nhiệm vụ và các tiêu chuẩn ngạch bậc sẽ giúp cán bộ, công chức định hình rõ nét lộ trình học tập, bồi dưỡng kiến thức để tự tin phát triển trong nền công vụ.

