Liên Việt Education - Đào tạo chứng chỉ công chức, viên chức hàng đầu Việt Nam
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về Liên Việt
    • Feedback học viên
    • Hệ thống chi nhánh
    • Tuyển dụng
    • Sơ đồ website
  • Tư vấn tuyển sinh
    • Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
      • Nghiệp vụ sư phạm mầm non
      • Nghiệp vụ sư phạm tiểu học
      • Nghiệp vụ sư phạm THCS
      • Nghiệp vụ sư phạm THPT
      • Nghiệp vụ sư phạm giảng viên
      • Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
    • Chứng chỉ chuyên viên
    • Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp
    • Chứng chỉ môi giới bất động sản
    • Chứng chỉ đấu thầu
    • Chứng chỉ HDV du lịch
    • Chứng chỉ tư vấn du học
    • Chứng chỉ kế toán viên
    • Chứng chỉ kế toán trưởng
  • Kiến thức
    • Chuyên viên
    • Chuyên viên chính
    • Nghiệp vụ sư phạm
    • Chức danh nghề nghiệp
    • Môi giới bất động sản
    • Đấu thầu
    • Hướng dẫn viên du lịch
    • Tư vấn du học
  • Tài liệu
  • Liên hệ
Liên Việt Education - Đào tạo chứng chỉ công chức, viên chức hàng đầu Việt Nam
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về Liên Việt
    • Feedback học viên
    • Hệ thống chi nhánh
    • Tuyển dụng
    • Sơ đồ website
  • Tư vấn tuyển sinh
    • Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
      • Nghiệp vụ sư phạm mầm non
      • Nghiệp vụ sư phạm tiểu học
      • Nghiệp vụ sư phạm THCS
      • Nghiệp vụ sư phạm THPT
      • Nghiệp vụ sư phạm giảng viên
      • Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
    • Chứng chỉ chuyên viên
    • Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp
    • Chứng chỉ môi giới bất động sản
    • Chứng chỉ đấu thầu
    • Chứng chỉ HDV du lịch
    • Chứng chỉ tư vấn du học
    • Chứng chỉ kế toán viên
    • Chứng chỉ kế toán trưởng
  • Kiến thức
    • Chuyên viên
    • Chuyên viên chính
    • Nghiệp vụ sư phạm
    • Chức danh nghề nghiệp
    • Môi giới bất động sản
    • Đấu thầu
    • Hướng dẫn viên du lịch
    • Tư vấn du học
  • Tài liệu
  • Liên hệ
Liên Việt Education - Đào tạo chứng chỉ công chức, viên chức hàng đầu Việt Nam
No Result
View All Result

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học mới nhất 2026

Đinh Nhung Liên Việt by Đinh Nhung Liên Việt
14/10/2026
in Chức danh nghề nghiệp
0
hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên Đại học

hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên Đại học

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học mới nhất 2026 được quy định cụ thể tại Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các văn bản này quy định rõ mã số, tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, trình độ đào tạo và nguyên tắc bổ nhiệm, xếp lương cho đội ngũ viên chức giảng dạy trong các trường đại học công lập trên cả nước.

Giảng viên tại các cơ sở giáo dục công lập được xác định là viên chức nhà nước. Do đó, việc xác định chuẩn chức danh nghề nghiệp là căn cứ cốt lõi để tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và thực hiện chế độ thăng hạng viên chức.

Để hiểu rõ hơn về bức tranh phân hạng chung, bạn có thể tham khảo quy định về chức danh nghề nghiệp của viên chức trước khi đi sâu vào tiêu chuẩn chi tiết của từng hạng giảng viên.

⚖️ CĂN CỨ PHÁP LÝ & ĐIỂM MỚI THEO THÔNG TƯ 04/2022/TT-BGDĐT

Theo Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 19/04/2022), Bộ GD&ĐT đã chính thức bãi bỏ quy định chứng chỉ chức danh nghề nghiệp riêng theo từng hạng I, II, III.

Hiện nay, giảng viên ở tất cả các hạng chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học dùng chung trong suốt quá trình công tác, bổ nhiệm và xét thăng hạng.

  • Chức danh nghề nghiệp giảng viên là gì?
  • Quy định bỏ chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên theo từng hạng
  • Mã số và hệ số lương chức danh nghề nghiệp giảng viên
    • Chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học công lập
    • Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
    • Chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp
  • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học chi tiết
    • Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giảng viên đại học
    • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng 3 (V.07.01.03)
    • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng 2 (V.07.01.02)
    • Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng 1 (V.07.01.01)
  • Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
    • Chương trình bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
  • Tư vấn hồ sơ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
    • Đối tượng tuyển sinh
    • Hình thức và thời gian học
    • Hồ sơ đăng ký xét tuyển
  • Câu hỏi thường gặp về chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
    • Giảng viên hạng 1, 2, 3 là gì?
    • Giảng viên hạng 3 là gì?
    • Giảng viên hạng 2 là gì?
    • Giảng viên hạng 1 là gì?
    • Giảng viên đại học cần mấy chứng chỉ chức danh nghề nghiệp?

Chức danh nghề nghiệp giảng viên là gì?

Chức danh nghề nghiệp giảng viên là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức làm nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng công lập. Đây là thước đo tiêu chuẩn để quản lý nhân sự, xếp ngạch bậc lương và xét duyệt thăng hạng theo quy định của pháp luật.

Tùy thuộc vào cấp học và loại hình cơ sở đào tạo, chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy được phân loại như sau:

  • Chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học: Áp dụng đối với đội ngũ viên chức giảng dạy, nghiên cứu tại các học viện, trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm: Áp dụng đối với viên chức giảng dạy tại các trường cao đẳng sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp: Áp dụng cho nhà giáo giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp trong hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
GỢI Ý

Tìm hiểu thêm quy định phân hạng và bảng lương chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới nhất →

Quy định bỏ chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên theo từng hạng

Trước đây, theo các thông tư cũ, giảng viên ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng riêng tương ứng (chứng chỉ giảng viên hạng III, chứng chỉ giảng viên chính hạng II, chứng chỉ giảng viên cao cấp hạng I). Khi muốn thi hoặc xét thăng hạng, giảng viên phải tiếp tục tham gia khóa học bồi dưỡng của hạng cao hơn.

Tuy nhiên, từ ngày 19/04/2022, Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT đã bãi bỏ hoàn toàn quy định chia nhỏ chứng chỉ theo từng hạng. Giảng viên chỉ cần sở hữu 01 chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học chung là đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng cho tất cả các hạng I, II, III.

Đặc biệt, theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, giảng viên đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của bất kỳ hạng nào trước ngày 30/06/2022 đều được công nhận tương đương và đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng theo quy định mới, không phải học lại.

Chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên chính
Chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên chính được công nhận tương đương chứng chỉ bồi dưỡng chung
GỢI Ý

Tham khảo thêm quy định về hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu và trường đại học →

Mã số và hệ số lương chức danh nghề nghiệp giảng viên

Hệ thống chức danh nghề nghiệp giảng viên được phân định cụ thể theo từng khối và loại hình cơ sở đào tạo, tương ứng với hệ số lương và mã ngạch viên chức:

Chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học công lập

Căn cứ Điều 2 và Điều 10 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT, giảng viên đại học được xếp theo 3 hạng chính và chức danh trợ giảng:

  • Giảng viên cao cấp (hạng I): Mã số V.07.01.01, áp dụng hệ số lương viên chức loại A3.1 (từ 6,20 đến 8,00).
  • Giảng viên chính (hạng II): Mã số V.07.01.02, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2.1 (từ 4,40 đến 6,78).
  • Giảng viên (hạng III): Mã số V.07.01.03, áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ 2,34 đến 4,98).
  • Trợ giảng (hạng III): Mã số V.07.01.23, áp dụng bảng lương viên chức loại A0 (từ 2,10 đến 4,89).
Chức danh nghề nghiệp Mã số ngạch Nhóm ngạch viên chức Hệ số lương áp dụng Trình độ chuẩn
Giảng viên cao cấp (hạng I) V.07.01.01 Loại A3, nhóm 1 (A3.1) 6,20 – 8,00 Bằng tiến sĩ
Giảng viên chính (hạng II) V.07.01.02 Loại A2, nhóm 1 (A2.1) 4,40 – 6,78 Bằng thạc sĩ trở lên
Giảng viên (hạng III) V.07.01.03 Loại A1 2,34 – 4,98 Bằng thạc sĩ trở lên
Trợ giảng (hạng III) V.07.01.23 Loại A0 2,10 – 4,89 Bằng đại học trở lên

Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm

Theo Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp giảng viên công tác tại các trường cao đẳng sư phạm được phân hạng như sau:

  • Giảng viên CĐSP cao cấp (hạng I): Mã số V.07.08.20, hưởng hệ số lương loại A3.1 (từ 6,20 đến 8,00).
  • Giảng viên CĐSP chính (hạng II): Mã số V.07.08.21, hưởng hệ số lương loại A2.1 (từ 4,40 đến 6,78).
  • Giảng viên CĐSP (hạng III): Mã số V.07.08.22, hưởng hệ số lương loại A1 (từ 2,34 đến 4,98).

Chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp

Theo quy định tại Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH, giảng viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được phân chia như sau:

  • Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I): Mã số V.09.02.01, xếp loại viên chức A3.1 (hệ số lương từ 6,20 đến 8,00).
  • Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II): Mã số V.09.02.02, xếp loại viên chức A2.1 (hệ số lương từ 4,40 đến 6,78).
  • Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III): Mã số V.09.02.03, xếp loại viên chức A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98).
  • Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III): Mã số V.09.02.04, xếp loại viên chức A1 (hệ số lương từ 2,10 đến 4,89).
chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Mã số chức danh nghề nghiệp giảng viên được phân định cụ thể
GỢI Ý

Xem thêm quy chuẩn xếp ngạch và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ trong các bệnh viện công lập →

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học chi tiết

Mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy đại học có những quy định cụ thể về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT.

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giảng viên đại học

Căn cứ Điều 3 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, giảng viên ở tất cả các hạng phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp sau:

  • Tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tương trợ đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng và đối xử công bằng với người học.
  • Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục đại học và quy định pháp luật ngành giáo dục.
  • Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá khách quan năng lực học tập và nghiên cứu của người học; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
  • Thực hiện nghiêm túc các quy tắc ứng xử của nhà giáo và các quy định khác về trách nhiệm của viên chức.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng 3 (V.07.01.03)

Giảng viên hạng III là chức danh đảm nhận công việc giảng dạy và nghiên cứu cơ bản trong các cơ sở đại học công lập:

  • Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm hoặc chuyên ngành giảng dạy (đối với giảng viên giảng dạy ngành nghệ thuật, thể dục thể thao nếu có bằng cử nhân thì áp dụng theo quy chuẩn cụ thể). Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
  • Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học, ngành học được phân công giảng dạy; có kỹ năng nghiên cứu khoa học và vận dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào giảng dạy. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu ít nhất 01 đề tài khoa học cấp cơ sở hoặc công bố bài báo khoa học.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng 2 (V.07.01.02)

Giảng viên chính hạng II đảm nhận giảng dạy chương trình đào tạo đại học và sau đại học, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học:

  • Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm hoặc ngành giảng dạy. Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
  • Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Có năng lực chủ trì xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; chủ trì nghiên cứu đề tài khoa học cấp cơ sở hoặc cấp bộ trở lên; có ít nhất 03 bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành có chỉ số ISSN.
  • Yêu cầu thời gian giữ hạng: Viên chức thăng hạng từ hạng III lên hạng II phải có thời gian giữ chức danh giảng viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu từ đủ 09 năm trở lên đối với người có bằng thạc sĩ (hoặc từ đủ 06 năm trở lên đối với người có bằng tiến sĩ).

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng 1 (V.07.01.01)

Giảng viên cao cấp hạng I là vị trí chuyên môn cao nhất trong hệ thống giảng dạy đại học:

  • Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Bắt buộc có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm hoặc ngành giảng dạy. Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
  • Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Chủ trì biên soạn ít nhất 01 giáo trình được nghiệm thu và đưa vào sử dụng; chủ trì ít nhất 02 đề tài khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên; công bố ít nhất 06 bài báo khoa học trên các tạp chí có chỉ số ISSN (trong đó có bài báo quốc tế thuộc danh mục uy tín ISI/Scopus theo quy định); hướng dẫn thành công nghiên cứu sinh bảo vệ luận án tiến sĩ hoặc học viên cao học bảo vệ luận văn thạc sĩ.
  • Yêu cầu thời gian giữ hạng: Viên chức thăng hạng từ hạng II lên hạng I phải có thời gian giữ chức danh giảng viên chính hạng II hoặc tương đương tối thiểu từ đủ 06 năm trở lên.
GỢI Ý

Đọc thêm bài viết chi tiết về chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp từ mầm non đến phổ thông trung học →

Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học

Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học được ban hành kèm theo Quyết định số 1079/QĐ-BGDĐT ngày 20/04/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình gồm 11 chuyên đề với tổng thời lượng 240 tiết, được cấu trúc như sau:

TT Nội dung chuyên đề Số tiết
I Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước 48
1 Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và GDĐH Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 12
2 Quản lý nhà nước về viên chức và viên chức giảng dạy đại học 12
3 Quản lý nhà nước về GDĐH và quản trị cơ sở GDĐH 16
– Ôn tập và kiểm tra phần I 8
II Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên đại học 164
4 Phát triển đội ngũ giảng viên và phát triển một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của giảng viên đại học 24
5 Đào tạo đại học và phát triển chương trình đào tạo đại học 20
6 Hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả dạy học trong cơ sở GDĐH 32
7 Chuyển đổi số trong GDĐH và phát triển mô hình giáo dục đại học mở 12
8 Kiểm định chất lượng GDĐH 12
9 Giảng viên đại học với nhiệm vụ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo 20
10 Tư vấn, hỗ trợ người học trong hoạt động học tập và phát triển nghề nghiệp 20
11 Xây dựng môi trường văn hóa trong cơ sở GDĐH 16
– Ôn tập và kiểm tra phần II 8
III Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch 24
1 Tìm hiểu thực tế 12
2 Hướng dẫn viết thu hoạch 4
3 Viết thu hoạch 8
– Khai giảng, bế giảng 4
Tổng cộng thời lượng bồi dưỡng: 240 tiết

Chương trình bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm

Theo Quyết định số 1078/QĐ-BGDĐT ngày 20/04/2022 của Bộ GD&ĐT, chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên CĐSP cũng gồm 11 chuyên đề với thời lượng 240 tiết tương tự:

TT Nội dung chuyên đề Số tiết
I Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước 48
1 Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và định hướng phát triển trường CĐSP trong giai đoạn hiện nay 16
2 Quản lý nhà nước về viên chức và viên chức giảng dạy CĐSP 12
3 Quản lý nhà nước về GDNN và quản trị trường CĐSP 12
– Ôn tập và kiểm tra phần I 8
II Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên CĐSP 164
4 Phát triển đội ngũ giảng viên và phát triển một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của giảng viên CĐSP 24
5 Đào tạo cao đẳng và phát triển chương trình đào tạo giáo viên ở trường CĐSP 20
6 Hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả dạy học trong trường CĐSP 28
7 Chuyển đổi số trong GDNN và phát triển của hệ thống giáo dục mở 16
8 Kiểm định chất lượng trường CĐSP 12
9 Giảng viên CĐSP với nhiệm vụ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo 20
10 Tư vấn, hỗ trợ người học trong hoạt động học tập và phát triển nghề nghiệp 20
11 Xây dựng môi trường văn hóa trong trường CĐSP 16
– Ôn tập và kiểm tra phần II 8
III Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch 24
1 Tìm hiểu thực tế 12
2 Hướng dẫn viết thu hoạch 4
3 Viết thu hoạch 8
– Khai giảng, bế giảng 4
Tổng cộng thời lượng bồi dưỡng: 240 tiết
Chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Khóa bồi dưỡng trang bị kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuẩn cho giảng viên

Tư vấn hồ sơ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học

Liên Việt Education là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học liên kết với các trường đại học sư phạm, trường đại học công lập được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học viên tham gia học tập.

Đối tượng tuyển sinh

Học viên là viên chức giảng dạy, trợ giảng tại các học viện, trường đại học, trường cao đẳng công lập hoặc các cá nhân có nhu cầu hoàn thiện chứng chỉ chức danh nghề nghiệp để chuẩn bị thi tuyển, bổ nhiệm hoặc xét thăng hạng viên chức.

Hình thức và thời gian học

  • Hình thức đào tạo: Học tập linh hoạt theo hình thức trực tuyến (online qua Zoom, Google Meet kết hợp hệ thống E-learning), phù hợp cho học viên đang công tác tại các tỉnh thành trên cả nước.
  • Thời gian bồi dưỡng: Lớp học được tổ chức vào các buổi tối trong tuần hoặc ngày thứ Bảy, Chủ nhật với thời lượng tối thiểu 2,5 tháng theo đúng khung chương trình 240 tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Học phí: Mức thu học phí minh bạch theo quy định của trường liên kết đào tạo, đã bao gồm tài liệu học tập và kinh phí tổ chức thi, đánh giá viết thu hoạch.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  • 01 phiếu đăng ký tham dự khóa bồi dưỡng theo mẫu của trường đào tạo.
  • 01 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ, tiến sĩ kèm bảng điểm.
  • 01 bản sao có chứng thực Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn.
  • 03 ảnh cỡ 3×4 chụp trong thời hạn không quá 6 tháng (ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau).
  • 01 bản sao quyết định tuyển dụng viên chức hoặc quyết định bổ nhiệm vào ngạch/hạng (nếu có).
TƯ VẤN HỒ SƠ BỒI DƯỠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Liên Việt Education là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học liên kết các trường đại học sư phạm, trường đại học công lập uy tín. Quý thầy cô có nhu cầu tìm hiểu khóa học để hoàn thiện hồ sơ bổ nhiệm, chuyển ngạch hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.

☎️ GỌI HOTLINE TƯ VẤN: 0962.780.856
(Tư vấn tận tâm – Tiếp nhận và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ trên toàn quốc)

Câu hỏi thường gặp về chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học

📌 TÓM TẮT NHANH ĐIỂM CỐT LÕI

Các thắc mắc phổ biến của giảng viên đại học thường xoay quanh tiêu chuẩn văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ, phân biệt các hạng chức danh I, II, III và quy định về chứng chỉ bồi dưỡng dùng chung theo Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT.

Giảng viên hạng 1, 2, 3 là gì?

Giảng viên hạng 1, 2, 3 là các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT. Hạng cao nhất là Giảng viên cao cấp (hạng I, mã số V.07.01.01), tiếp theo là Giảng viên chính (hạng II, mã số V.07.01.02), và Giảng viên (hạng III, mã số V.07.01.03).

Giảng viên hạng 3 là gì?

Giảng viên hạng 3 là chức danh nghề nghiệp viên chức bậc cơ bản tại các trường đại học công lập, có mã số V.07.01.03 và xếp lương ngạch A1 (hệ số 2,34 đến 4,98). Vị trí này yêu cầu có bằng thạc sĩ trở lên và thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học cơ bản theo phân công của cơ sở đào tạo.

Giảng viên hạng 2 là gì?

Giảng viên hạng 2 (Giảng viên chính) có mã số V.07.01.02, xếp lương ngạch A2.1 (hệ số 4,40 đến 6,78). Đây là vị trí giảng viên nòng cốt có trình độ thạc sĩ trở lên, có kinh nghiệm giảng dạy tối thiểu 6 đến 9 năm, tham gia biên soạn giáo trình và chủ trì các công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên.

Giảng viên hạng 1 là gì?

Giảng viên hạng 1 (Giảng viên cao cấp) có mã số V.07.01.01, xếp lương ngạch A3.1 (hệ số 6,20 đến 8,00). Đây là chức danh chuyên môn cao nhất của giảng viên đại học, bắt buộc phải có bằng tiến sĩ, có công trình nghiên cứu khoa học quốc tế uy tín và từng hướng dẫn thành công nghiên cứu sinh hoặc học viên cao học.

Giảng viên đại học cần mấy chứng chỉ chức danh nghề nghiệp?

Theo Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên đại học hiện nay chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học dùng chung cho cả 3 hạng (hạng I, hạng II, hạng III), không còn phải học lại chứng chỉ khi xét thăng hạng.

5/5 - (1 bình chọn)
Previous Post

Tài liệu bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2, 3

Next Post

Chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì? Mã số, tiêu chuẩn ra sao?

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

No Result
View All Result
left1
goi 0962.780.856
chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: 0962.780.856

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn:

Hệ thống cơ sở Liên Việt Education

  • CS 1: Số 17, ngõ 167 Tây Sơn, Phường Kim Liên, TP. Hà Nội | Hotline: 0962.780.856
  • CS 2: Số 1 Ngõ 329 Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội | Hotline: 0966.537.150​
  • CS 3: Số 11 Nguyễn Văn Thương, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP HCM | Hotline: 0819.163.111
  • CS 4: Số 352 đường Ba Tháng Hai, Phường Hòa Hưng, TP HCM | Hotline: 0819.163.111
  • CS 5: Số 72 Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng | Hotline: 0962.780.856

Về Liên Việt Education

  • Giới thiệu
  • Chính sách bảo mật
  • Chính sách CTV​
  • Sơ đồ website
  • Feedback học viên
  • Đối tác trực tiếp
  • Hệ thống chi nhánh
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ

Lịch làm việc

  • Tư vấn 24/24
  • Nhận hồ sơ: 08:00 - 17:30
  • Email: lienhe@lienviet.edu.vn
  • Website: https://lienviet.edu.vn/

Đăng ký nhận thông tin

ĐĂNG KÝ NGAY
Facebook Facebook-messenger
chat

Phòng Tuyển SinhHỗ trợ 24/7

Hotline: 0962.780.856

Xin chào! Bạn có cần chúng tôi hỗ trợ gì không, đừng ngại hãy đặt câu hỏi để được tư vấn ngay

Vui lòng điền thông tin để bắt đầu nhận tư vấn:
No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về Liên Việt
    • Feedback học viên
    • Hệ thống chi nhánh
    • Tuyển dụng
    • Sơ đồ website
  • Tư vấn tuyển sinh
    • Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
      • Nghiệp vụ sư phạm mầm non
      • Nghiệp vụ sư phạm tiểu học
      • Nghiệp vụ sư phạm THCS
      • Nghiệp vụ sư phạm THPT
      • Nghiệp vụ sư phạm giảng viên
      • Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
    • Chứng chỉ chuyên viên
    • Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp
    • Chứng chỉ môi giới bất động sản
    • Chứng chỉ đấu thầu
    • Chứng chỉ HDV du lịch
    • Chứng chỉ tư vấn du học
    • Chứng chỉ kế toán viên
    • Chứng chỉ kế toán trưởng
  • Kiến thức
    • Chuyên viên
    • Chuyên viên chính
    • Nghiệp vụ sư phạm
    • Chức danh nghề nghiệp
    • Môi giới bất động sản
    • Đấu thầu
    • Hướng dẫn viên du lịch
    • Tư vấn du học
  • Tài liệu
  • Liên hệ
✖
Vui lòng nhập mã theo hướng dẫn trên và nhập vào đây để tải tài liệu.

No Result
View All Result
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Về Liên Việt
    • Feedback học viên
    • Hệ thống chi nhánh
    • Tuyển dụng
    • Sơ đồ website
  • Tư vấn tuyển sinh
    • Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm
      • Nghiệp vụ sư phạm mầm non
      • Nghiệp vụ sư phạm tiểu học
      • Nghiệp vụ sư phạm THCS
      • Nghiệp vụ sư phạm THPT
      • Nghiệp vụ sư phạm giảng viên
      • Nghiệp vụ sư phạm dạy nghề
    • Chứng chỉ chuyên viên
    • Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp
    • Chứng chỉ môi giới bất động sản
    • Chứng chỉ đấu thầu
    • Chứng chỉ HDV du lịch
    • Chứng chỉ tư vấn du học
    • Chứng chỉ kế toán viên
    • Chứng chỉ kế toán trưởng
  • Kiến thức
    • Chuyên viên
    • Chuyên viên chính
    • Nghiệp vụ sư phạm
    • Chức danh nghề nghiệp
    • Môi giới bất động sản
    • Đấu thầu
    • Hướng dẫn viên du lịch
    • Tư vấn du học
  • Tài liệu
  • Liên hệ