Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học mới nhất 2026 được quy định cụ thể tại Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT và sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các văn bản này quy định rõ mã số, tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, trình độ đào tạo và nguyên tắc bổ nhiệm, xếp lương cho đội ngũ viên chức giảng dạy trong các trường đại học công lập trên cả nước.
Giảng viên tại các cơ sở giáo dục công lập được xác định là viên chức nhà nước. Do đó, việc xác định chuẩn chức danh nghề nghiệp là căn cứ cốt lõi để tuyển dụng, sử dụng, đánh giá và thực hiện chế độ thăng hạng viên chức.
Để hiểu rõ hơn về bức tranh phân hạng chung, bạn có thể tham khảo quy định về chức danh nghề nghiệp của viên chức trước khi đi sâu vào tiêu chuẩn chi tiết của từng hạng giảng viên.
Theo Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 19/04/2022), Bộ GD&ĐT đã chính thức bãi bỏ quy định chứng chỉ chức danh nghề nghiệp riêng theo từng hạng I, II, III.
Hiện nay, giảng viên ở tất cả các hạng chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học dùng chung trong suốt quá trình công tác, bổ nhiệm và xét thăng hạng.
Chức danh nghề nghiệp giảng viên là gì?
Chức danh nghề nghiệp giảng viên là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức làm nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng công lập. Đây là thước đo tiêu chuẩn để quản lý nhân sự, xếp ngạch bậc lương và xét duyệt thăng hạng theo quy định của pháp luật.
Tùy thuộc vào cấp học và loại hình cơ sở đào tạo, chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy được phân loại như sau:
- Chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học: Áp dụng đối với đội ngũ viên chức giảng dạy, nghiên cứu tại các học viện, trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm: Áp dụng đối với viên chức giảng dạy tại các trường cao đẳng sư phạm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp: Áp dụng cho nhà giáo giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp trong hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
Quy định bỏ chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên theo từng hạng
Trước đây, theo các thông tư cũ, giảng viên ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng riêng tương ứng (chứng chỉ giảng viên hạng III, chứng chỉ giảng viên chính hạng II, chứng chỉ giảng viên cao cấp hạng I). Khi muốn thi hoặc xét thăng hạng, giảng viên phải tiếp tục tham gia khóa học bồi dưỡng của hạng cao hơn.
Tuy nhiên, từ ngày 19/04/2022, Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT đã bãi bỏ hoàn toàn quy định chia nhỏ chứng chỉ theo từng hạng. Giảng viên chỉ cần sở hữu 01 chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học chung là đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng cho tất cả các hạng I, II, III.
Đặc biệt, theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT, giảng viên đã được cấp chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của bất kỳ hạng nào trước ngày 30/06/2022 đều được công nhận tương đương và đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng theo quy định mới, không phải học lại.

Mã số và hệ số lương chức danh nghề nghiệp giảng viên
Hệ thống chức danh nghề nghiệp giảng viên được phân định cụ thể theo từng khối và loại hình cơ sở đào tạo, tương ứng với hệ số lương và mã ngạch viên chức:
Chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học công lập
Căn cứ Điều 2 và Điều 10 Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT, giảng viên đại học được xếp theo 3 hạng chính và chức danh trợ giảng:
- Giảng viên cao cấp (hạng I): Mã số V.07.01.01, áp dụng hệ số lương viên chức loại A3.1 (từ 6,20 đến 8,00).
- Giảng viên chính (hạng II): Mã số V.07.01.02, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2.1 (từ 4,40 đến 6,78).
- Giảng viên (hạng III): Mã số V.07.01.03, áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ 2,34 đến 4,98).
- Trợ giảng (hạng III): Mã số V.07.01.23, áp dụng bảng lương viên chức loại A0 (từ 2,10 đến 4,89).
| Chức danh nghề nghiệp | Mã số ngạch | Nhóm ngạch viên chức | Hệ số lương áp dụng | Trình độ chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| Giảng viên cao cấp (hạng I) | V.07.01.01 | Loại A3, nhóm 1 (A3.1) | 6,20 – 8,00 | Bằng tiến sĩ |
| Giảng viên chính (hạng II) | V.07.01.02 | Loại A2, nhóm 1 (A2.1) | 4,40 – 6,78 | Bằng thạc sĩ trở lên |
| Giảng viên (hạng III) | V.07.01.03 | Loại A1 | 2,34 – 4,98 | Bằng thạc sĩ trở lên |
| Trợ giảng (hạng III) | V.07.01.23 | Loại A0 | 2,10 – 4,89 | Bằng đại học trở lên |
Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
Theo Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp giảng viên công tác tại các trường cao đẳng sư phạm được phân hạng như sau:
- Giảng viên CĐSP cao cấp (hạng I): Mã số V.07.08.20, hưởng hệ số lương loại A3.1 (từ 6,20 đến 8,00).
- Giảng viên CĐSP chính (hạng II): Mã số V.07.08.21, hưởng hệ số lương loại A2.1 (từ 4,40 đến 6,78).
- Giảng viên CĐSP (hạng III): Mã số V.07.08.22, hưởng hệ số lương loại A1 (từ 2,34 đến 4,98).
Chức danh nghề nghiệp giảng viên giáo dục nghề nghiệp
Theo quy định tại Thông tư 03/2018/TT-BLĐTBXH, giảng viên giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được phân chia như sau:
- Giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I): Mã số V.09.02.01, xếp loại viên chức A3.1 (hệ số lương từ 6,20 đến 8,00).
- Giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II): Mã số V.09.02.02, xếp loại viên chức A2.1 (hệ số lương từ 4,40 đến 6,78).
- Giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III): Mã số V.09.02.03, xếp loại viên chức A1 (hệ số lương từ 2,34 đến 4,98).
- Giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III): Mã số V.09.02.04, xếp loại viên chức A1 (hệ số lương từ 2,10 đến 4,89).

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học chi tiết
Mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy đại học có những quy định cụ thể về nhiệm vụ, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT.
Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của giảng viên đại học
Căn cứ Điều 3 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, giảng viên ở tất cả các hạng phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp sau:
- Tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tương trợ đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng và đối xử công bằng với người học.
- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của cơ sở giáo dục đại học và quy định pháp luật ngành giáo dục.
- Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá khách quan năng lực học tập và nghiên cứu của người học; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
- Thực hiện nghiêm túc các quy tắc ứng xử của nhà giáo và các quy định khác về trách nhiệm của viên chức.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng 3 (V.07.01.03)
Giảng viên hạng III là chức danh đảm nhận công việc giảng dạy và nghiên cứu cơ bản trong các cơ sở đại học công lập:
- Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm hoặc chuyên ngành giảng dạy (đối với giảng viên giảng dạy ngành nghệ thuật, thể dục thể thao nếu có bằng cử nhân thì áp dụng theo quy chuẩn cụ thể). Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
- Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học, ngành học được phân công giảng dạy; có kỹ năng nghiên cứu khoa học và vận dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ vào giảng dạy. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu ít nhất 01 đề tài khoa học cấp cơ sở hoặc công bố bài báo khoa học.
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính hạng 2 (V.07.01.02)
Giảng viên chính hạng II đảm nhận giảng dạy chương trình đào tạo đại học và sau đại học, chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học:
- Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm hoặc ngành giảng dạy. Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
- Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Có năng lực chủ trì xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; chủ trì nghiên cứu đề tài khoa học cấp cơ sở hoặc cấp bộ trở lên; có ít nhất 03 bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành có chỉ số ISSN.
- Yêu cầu thời gian giữ hạng: Viên chức thăng hạng từ hạng III lên hạng II phải có thời gian giữ chức danh giảng viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu từ đủ 09 năm trở lên đối với người có bằng thạc sĩ (hoặc từ đủ 06 năm trở lên đối với người có bằng tiến sĩ).
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp hạng 1 (V.07.01.01)
Giảng viên cao cấp hạng I là vị trí chuyên môn cao nhất trong hệ thống giảng dạy đại học:
- Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Bắt buộc có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm hoặc ngành giảng dạy. Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học.
- Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Chủ trì biên soạn ít nhất 01 giáo trình được nghiệm thu và đưa vào sử dụng; chủ trì ít nhất 02 đề tài khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên; công bố ít nhất 06 bài báo khoa học trên các tạp chí có chỉ số ISSN (trong đó có bài báo quốc tế thuộc danh mục uy tín ISI/Scopus theo quy định); hướng dẫn thành công nghiên cứu sinh bảo vệ luận án tiến sĩ hoặc học viên cao học bảo vệ luận văn thạc sĩ.
- Yêu cầu thời gian giữ hạng: Viên chức thăng hạng từ hạng II lên hạng I phải có thời gian giữ chức danh giảng viên chính hạng II hoặc tương đương tối thiểu từ đủ 06 năm trở lên.
Chương trình bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học được ban hành kèm theo Quyết định số 1079/QĐ-BGDĐT ngày 20/04/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình gồm 11 chuyên đề với tổng thời lượng 240 tiết, được cấu trúc như sau:
| TT | Nội dung chuyên đề | Số tiết |
|---|---|---|
| I | Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước | 48 |
| 1 | Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và GDĐH Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo | 12 |
| 2 | Quản lý nhà nước về viên chức và viên chức giảng dạy đại học | 12 |
| 3 | Quản lý nhà nước về GDĐH và quản trị cơ sở GDĐH | 16 |
| – | Ôn tập và kiểm tra phần I | 8 |
| II | Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên đại học | 164 |
| 4 | Phát triển đội ngũ giảng viên và phát triển một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của giảng viên đại học | 24 |
| 5 | Đào tạo đại học và phát triển chương trình đào tạo đại học | 20 |
| 6 | Hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả dạy học trong cơ sở GDĐH | 32 |
| 7 | Chuyển đổi số trong GDĐH và phát triển mô hình giáo dục đại học mở | 12 |
| 8 | Kiểm định chất lượng GDĐH | 12 |
| 9 | Giảng viên đại học với nhiệm vụ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo | 20 |
| 10 | Tư vấn, hỗ trợ người học trong hoạt động học tập và phát triển nghề nghiệp | 20 |
| 11 | Xây dựng môi trường văn hóa trong cơ sở GDĐH | 16 |
| – | Ôn tập và kiểm tra phần II | 8 |
| III | Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch | 24 |
| 1 | Tìm hiểu thực tế | 12 |
| 2 | Hướng dẫn viết thu hoạch | 4 |
| 3 | Viết thu hoạch | 8 |
| – | Khai giảng, bế giảng | 4 |
| Tổng cộng thời lượng bồi dưỡng: | 240 tiết |
Chương trình bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng sư phạm
Theo Quyết định số 1078/QĐ-BGDĐT ngày 20/04/2022 của Bộ GD&ĐT, chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên CĐSP cũng gồm 11 chuyên đề với thời lượng 240 tiết tương tự:
| TT | Nội dung chuyên đề | Số tiết |
|---|---|---|
| I | Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước | 48 |
| 1 | Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và định hướng phát triển trường CĐSP trong giai đoạn hiện nay | 16 |
| 2 | Quản lý nhà nước về viên chức và viên chức giảng dạy CĐSP | 12 |
| 3 | Quản lý nhà nước về GDNN và quản trị trường CĐSP | 12 |
| – | Ôn tập và kiểm tra phần I | 8 |
| II | Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên CĐSP | 164 |
| 4 | Phát triển đội ngũ giảng viên và phát triển một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của giảng viên CĐSP | 24 |
| 5 | Đào tạo cao đẳng và phát triển chương trình đào tạo giáo viên ở trường CĐSP | 20 |
| 6 | Hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả dạy học trong trường CĐSP | 28 |
| 7 | Chuyển đổi số trong GDNN và phát triển của hệ thống giáo dục mở | 16 |
| 8 | Kiểm định chất lượng trường CĐSP | 12 |
| 9 | Giảng viên CĐSP với nhiệm vụ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo | 20 |
| 10 | Tư vấn, hỗ trợ người học trong hoạt động học tập và phát triển nghề nghiệp | 20 |
| 11 | Xây dựng môi trường văn hóa trong trường CĐSP | 16 |
| – | Ôn tập và kiểm tra phần II | 8 |
| III | Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch | 24 |
| 1 | Tìm hiểu thực tế | 12 |
| 2 | Hướng dẫn viết thu hoạch | 4 |
| 3 | Viết thu hoạch | 8 |
| – | Khai giảng, bế giảng | 4 |
| Tổng cộng thời lượng bồi dưỡng: | 240 tiết |

Tư vấn hồ sơ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
Liên Việt Education là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học liên kết với các trường đại học sư phạm, trường đại học công lập được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép. Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho học viên tham gia học tập.
Đối tượng tuyển sinh
Học viên là viên chức giảng dạy, trợ giảng tại các học viện, trường đại học, trường cao đẳng công lập hoặc các cá nhân có nhu cầu hoàn thiện chứng chỉ chức danh nghề nghiệp để chuẩn bị thi tuyển, bổ nhiệm hoặc xét thăng hạng viên chức.
Hình thức và thời gian học
- Hình thức đào tạo: Học tập linh hoạt theo hình thức trực tuyến (online qua Zoom, Google Meet kết hợp hệ thống E-learning), phù hợp cho học viên đang công tác tại các tỉnh thành trên cả nước.
- Thời gian bồi dưỡng: Lớp học được tổ chức vào các buổi tối trong tuần hoặc ngày thứ Bảy, Chủ nhật với thời lượng tối thiểu 2,5 tháng theo đúng khung chương trình 240 tiết của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Học phí: Mức thu học phí minh bạch theo quy định của trường liên kết đào tạo, đã bao gồm tài liệu học tập và kinh phí tổ chức thi, đánh giá viết thu hoạch.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
- 01 phiếu đăng ký tham dự khóa bồi dưỡng theo mẫu của trường đào tạo.
- 01 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc thạc sĩ, tiến sĩ kèm bảng điểm.
- 01 bản sao có chứng thực Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn.
- 03 ảnh cỡ 3×4 chụp trong thời hạn không quá 6 tháng (ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau).
- 01 bản sao quyết định tuyển dụng viên chức hoặc quyết định bổ nhiệm vào ngạch/hạng (nếu có).
Câu hỏi thường gặp về chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học
Các thắc mắc phổ biến của giảng viên đại học thường xoay quanh tiêu chuẩn văn bằng thạc sĩ, tiến sĩ, phân biệt các hạng chức danh I, II, III và quy định về chứng chỉ bồi dưỡng dùng chung theo Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT.
Giảng viên hạng 1, 2, 3 là gì?
Giảng viên hạng 1, 2, 3 là các hạng chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập theo quy định của Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT. Hạng cao nhất là Giảng viên cao cấp (hạng I, mã số V.07.01.01), tiếp theo là Giảng viên chính (hạng II, mã số V.07.01.02), và Giảng viên (hạng III, mã số V.07.01.03).
Giảng viên hạng 3 là gì?
Giảng viên hạng 3 là chức danh nghề nghiệp viên chức bậc cơ bản tại các trường đại học công lập, có mã số V.07.01.03 và xếp lương ngạch A1 (hệ số 2,34 đến 4,98). Vị trí này yêu cầu có bằng thạc sĩ trở lên và thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học cơ bản theo phân công của cơ sở đào tạo.
Giảng viên hạng 2 là gì?
Giảng viên hạng 2 (Giảng viên chính) có mã số V.07.01.02, xếp lương ngạch A2.1 (hệ số 4,40 đến 6,78). Đây là vị trí giảng viên nòng cốt có trình độ thạc sĩ trở lên, có kinh nghiệm giảng dạy tối thiểu 6 đến 9 năm, tham gia biên soạn giáo trình và chủ trì các công trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên.
Giảng viên hạng 1 là gì?
Giảng viên hạng 1 (Giảng viên cao cấp) có mã số V.07.01.01, xếp lương ngạch A3.1 (hệ số 6,20 đến 8,00). Đây là chức danh chuyên môn cao nhất của giảng viên đại học, bắt buộc phải có bằng tiến sĩ, có công trình nghiên cứu khoa học quốc tế uy tín và từng hướng dẫn thành công nghiên cứu sinh hoặc học viên cao học.
Giảng viên đại học cần mấy chứng chỉ chức danh nghề nghiệp?
Theo Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giảng viên đại học hiện nay chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học dùng chung cho cả 3 hạng (hạng I, hạng II, hạng III), không còn phải học lại chứng chỉ khi xét thăng hạng.

