Bước chân vào giảng đường cấp 3 đòi hỏi những tiêu chuẩn khắt khe về cả kiến thức lẫn kỹ năng. Vậy chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT học những môn gì để người tốt nghiệp trái ngành có thể đứng lớp? Ngay tại bài viết này, Liên Việt sẽ bóc tách chi tiết chương trình đào tạo giúp bạn bứt phá sự nghiệp.
Tổng quan về chương trình bồi dưỡng NVSP cho giáo viên THPT
Chương trình nghiệp vụ sư phạm THPT dành cho người tốt nghiệp trái ngành muốn trở thành giáo viên cấp 3. Căn cứ Điều 72 Luật Giáo dục 2019, tham gia khóa học là điều kiện bắt buộc để chuẩn hóa hồ sơ. Quy định nhằm đảm bảo năng lực chuyên môn và bản lĩnh đứng lớp vững vàng của nhà giáo.

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT học những môn gì? Căn cứ nội dung Thông tư 12/2021/TT-BGDĐT, lộ trình đào tạo chuẩn bao gồm 34 tín chỉ. Người học sẽ lần lượt hoàn thành khối học phần chung (17 tín chỉ) cùng khối học phần nhánh THPT (17 tín chỉ).
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| A. Khối học phần chung | |||
| A01. Nhóm học phần bắt buộc (15TC) | |||
| 1 | A1 | Tâm lý học giáo dục | 2 |
| 2 | A2 | Giáo dục học | 2 |
| 3 | A3 | Lý luận dạy học | 2 |
| 4 | A4 | Đánh giá trong giáo dục | 2 |
| 5 | A5 | Quản lý nhà nước về giáo dục | 2 |
| 6 | A6 | Giao tiếp sư phạm | 2 |
| 7 | A7 | Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm | 3 |
| A02. Nhóm học phần tự chọn (02 TC, chọn 1 trong 10 học phần) | |||
| 8 | A8 | Hoạt động giáo dục ở trường phổ thông | 2 |
| 9 | A9 | Kỷ luật tích cực | 2 |
| 10 | A10 | Quản lý lớp học | 2 |
| 11 | A11 | Kỹ thuật dạy học tích cực | 2 |
| 12 | A12 | Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học | 2 |
| 13 | A13 | Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng | 2 |
| 14 | A14 | Tổ chức hoạt động giáo dục STEM ở trường phổ thông | 2 |
| 15 | A15 | Giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống | 2 |
| 16 | A16 | Giáo dục vì sự phát triển bền vững | 2 |
| 17 | A17 | Xây dựng môi trường giáo dục | 2 |
| C. Khối học phần nhánh THPT | |||
| C01. Nhóm học phần theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học môn … ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học môn … ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học môn … ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học môn … cấp THPT | 3 |
| C02. Nhóm học phần thực hành và thực tập bắt buộc (06TC) | |||
| 22 | C5 | Thực hành kỹ năng giáo dục ở THPT | 2 |
| 23 | C6 | Thực tập sư phạm 1 ở THPT | 2 |
| 24 | C7 | Thực tập sư phạm 2 ở THPT | 2 |
| C03: Nhóm học phần tự chọn (02 TC, chọn 1 trong 3 học phần) | |||
| 25 | C8 | Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT | 2 |
| 26 | C9 | Tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở THPT | 2 |
| 27 | C10 | Xây dựng kế hoạch giáo dục ở nhà trường THPT | 2 |
Bảng 1: Chương trình nghiệp vụ sư phạm THPT theo quy định của Bộ
Chi tiết các môn học trong chương trình NVSP THPT
Để xác định chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT học những môn gì, bạn cần căn cứ vào chuyên ngành giảng dạy lựa chọn. Cụ thể, nội dung đào tạo khối B1 sẽ thay đổi cấu trúc tùy thuộc vào từng bộ môn. Chi tiết danh mục các môn học cụ thể được triển khai như sau:
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Ngữ văn
Đối tượng cần học:
- Người có bằng cử nhân các ngành Văn học, Ngôn ngữ học, Báo chí… muốn trở thành giáo viên Ngữ văn cấp 3.
- Giáo viên đang trực tiếp giảng dạy bộ môn Ngữ văn tại các trường THPT nhưng chưa sở hữu bằng sư phạm đúng chuyên ngành.
- Các cá nhân sở hữu bằng đại học phù hợp muốn bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng để hoàn thiện hồ sơ ứng tuyển nhà giáo.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Ngữ Văn ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Ngữ Văn ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Ngữ Văn ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Ngữ Văn cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 2: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Ngữ Văn

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Giáo dục công dân
Đối tượng cần học:
- Cử nhân tốt nghiệp các ngành Luật, Triết học, Chính trị học, Xã hội học… có nguyện vọng giảng dạy môn Giáo dục công dân tại các trường cấp 3.
- Giáo viên đang đứng lớp môn Giáo dục công dân bậc THPT cần hoàn thiện chứng chỉ nghiệp vụ theo quy chuẩn của Bộ Giáo dục.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Giáo dục công dân ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Giáo dục công dân ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Giáo dục công dân ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Giáo dục công dân cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 3: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Giáo dục công dân
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Lịch sử
Đối tượng cần học:
- Người sở hữu văn bằng cử nhân ngành Lịch sử, Đông phương học, Việt Nam học… muốn định hướng chuyển sang làm giáo viên Lịch sử cấp 3.
- Thầy cô đang dạy môn Lịch sử tại trường trung học phổ thông cần thi chứng chỉ bồi dưỡng để chuẩn hóa hồ sơ.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Lịch sử ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Lịch sử ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Lịch sử ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Lịch sử cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A1, A2, C2, C3 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 4: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Lịch sử
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Địa lý
Đối tượng cần học:
- Cử nhân tốt nghiệp các chuyên ngành Địa lý học, Bản đồ học, Địa chất, Khí tượng học… muốn chuyển hướng sang dạy Địa lý cấp 3.
- Người đang tham gia giảng dạy bộ môn Địa lý THPT cần bổ sung văn bằng nghiệp vụ sư phạm.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Địa lý ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Địa lý ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Địa lý ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Địa lý cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 5: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Địa lý

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Khoa học tự nhiên
Đối tượng cần học:
- Người tốt nghiệp chuyên ngành Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ sinh học… muốn tham gia giảng dạy các môn tự nhiên cấp THPT.
- Thầy cô giáo cần cập nhật phương pháp dạy học tích hợp để đáp ứng chương trình đổi mới của các trường cấp 3.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Khoa học tự nhiên ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Khoa học tự nhiên ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Khoa học tự nhiên ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Khoa học tự nhiên cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 6: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT Khoa học tự nhiên
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Công nghệ
Đối tượng cần học:
- Cử nhân các chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ, bưu chính viễn thông, cơ khí, nông – lâm nghiệp… có mong muốn làm giáo viên Công nghệ cấp 3.
- Cá nhân cần hoàn thiện hồ sơ năng lực giảng dạy môn Công nghệ để ứng tuyển vào hệ thống các trường trung học phổ thông.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Công nghệ ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Công nghệ ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Công nghệ ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Công nghệ cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 7: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Công nghệ

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Giáo dục thể chất
Đối tượng cần học:
- Vận động viên, người tốt nghiệp các ngành Quản lý thể dục thể thao, Huấn luyện viên thể thao… muốn chuyển sang làm giáo viên thể dục cấp 3.
- Thầy cô đang công tác tại các cơ sở giáo dục THPT cần bổ sung chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Giáo dục thể chất ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Giáo dục thể chất ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Giáo dục thể chất ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Giáo dục thể chất cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 8: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Giáo dục thể chất
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Mỹ thuật
Đối tượng cần học:
- Cử nhân ngành Hội họa, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Mỹ thuật ứng dụng… có nguyện vọng giảng dạy bộ môn Mỹ thuật ở khối THPT.
- Giáo viên cần chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Mỹ thuật để hoàn thiện hồ sơ dạy học.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Mỹ thuật ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Mỹ thuật ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Mỹ thuật ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Mỹ thuật cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 9: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Mỹ thuật

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Toán
Đối tượng cần học:
- Cử nhân tốt nghiệp ngành Toán học, Toán ứng dụng, Thống kê, Toán tin… có định hướng trở thành giáo viên dạy Toán cấp 3.
- Thầy cô đang giảng dạy bộ môn Toán tại các trường THPT nhưng chưa hoàn thiện chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Toán ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Toán ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Toán ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Toán cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 10: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Toán
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Âm nhạc
Đối tượng cần học:
- Cá nhân tốt nghiệp đại học chuyên ngành Thanh nhạc, Nhạc cụ, Sáng tác, Chỉ huy hợp xướng… có nguyện vọng làm giáo viên Âm nhạc cấp 3.
- Giáo viên dạy nhạc cần bổ sung chứng chỉ bồi dưỡng năng lực để chuẩn hóa hồ sơ nhà giáo.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Âm nhạc ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Âm nhạc ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Âm nhạc ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Âm nhạc cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 11: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Âm nhạc
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Tin học
Đối tượng cần học:
- Người có bằng cử nhân Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính, Điện tử viễn thông… muốn làm giáo viên Tin học cấp 3.
- Giáo viên Tin học tại các trường THPT cần thi lấy chứng chỉ để phục vụ mục đích nâng ngạch hoặc hoàn thiện hồ sơ viên chức.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Tin học ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Tin học ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Tin học ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Tin học cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 12: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Tin học

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm Tiếng Anh
Đối tượng cần học:
- Cử nhân tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh, Tiếng Anh thương mại, Biên – phiên dịch… muốn trở thành giáo viên Ngoại ngữ trường THPT.
- Giáo viên tự do tại các trung tâm tiếng Anh muốn chuyển hướng vào giảng dạy chính thức tại các trường THPT.
Nội dung chương trình theo môn học:
| STT | Mã học phần | Tên môn học | Số tín chỉ |
| C01. Học phần lựa chọn theo môn học (09TC) | |||
| 18 | C1 | Phương pháp dạy học Tiếng Anh ở THPT | 2 |
| 19 | C2 | Xây dựng kế hoạch dạy học Tiếng Anh ở THPT | 2 |
| 20 | C3 | Tổ chức dạy học Tiếng Anh ở THPT | 2 |
| 21 | C4 | Thực hành dạy học Tiếng Anh cấp THPT | 3 |
| Các khối học phần A01, A02, C02, C03 áp dụng chung tại Bảng 1 | |||
Bảng 13: Chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm THPT môn Tiếng Anh
Học chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT ở đâu uy tín?
Ngoài việc tìm hiểu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT học những môn gì, người học cần lựa chọn nơi đào tạo đáng tin cậy. Bạn có thể cân nhắc hai hình thức tuyển sinh phổ biến dưới đây:
- Học tại các trường đại học: Đây là những đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức bồi dưỡng, thi và cấp chứng chỉ chuẩn. Các đơn vị đào tạo nổi bật như Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Giáo dục…
- Học tại các trung tâm đào tạo chứng chỉ: Các trung tâm giáo dục sẽ phối hợp với trường đại học được Bộ cấp phép để mở lớp bồi dưỡng. Hình thức này giúp học viên nộp hồ sơ thuận tiện, tiết kiệm thời gian và nhận hỗ trợ nhanh chóng.

Liên Việt tuyển sinh lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm THPT
Với hàng thập kỷ kinh nghiệm đào tạo, Liên Việt là đơn vị uy tín chuyên tổ chức khóa NVSP cho giáo viên. Mỗi năm, trung tâm tiếp nhận và đồng hành cùng hơn 10.000 học viên hoàn thành khóa học. Trong năm 2026, Liên Việt liên tục khai giảng các lớp nghiệp vụ sư phạm THPT cho tất cả các bộ môn.
Dưới đây là thông tin tuyển sinh chi tiết về khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc THPT tại Liên Việt:
| STT | Nội dung | Chi tiết |
| 1 | Đơn vị liên kết | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
| 2 | Thời gian học | 12 tháng |
| 3 | Phương thức | Kết hợp online và offline |
| 4 | Quy định thi | Thi trực tiếp tại Hà Nội hoặc TP. Hồ Chí Minh |
| 5 | Tài liệu | Hỗ trợ qua nền tảng Classroom và nhóm Zalo lớp học |
| 6 | Học phí | 6.120.000 VNĐ |
| 7 | Hồ sơ | 01 Bằng tốt nghiệp & bảng điểm chuyên ngành (photo công chứng).
01 Bản sao Quyết định bổ nhiệm/Hợp đồng giảng dạy (nếu có). 01 Bản sao CCCD (có chứng thực). 02 Ảnh thẻ 3×4 (ghi rõ thông tin sau ảnh, để trong phong bì). 01 Phiếu đăng ký học NVSP theo mẫu của trường. |
Học viên có nhu cầu đăng ký hoặc cần hỗ trợ thêm thông tin, vui lòng liên hệ trực tiếp hotline 0962 780 856 để được tư vấn nhanh chóng!

Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Khi tìm hiểu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT học những môn gì, người học cũng thắc mắc về quy chế đào tạo và quyền lợi liên quan. Liên Việt đã tổng hợp và giải đáp ngắn gọn các câu hỏi phổ biến nhất ngay dưới đây:
Đang đi dạy tại trường THPT có được giảm giảm số tín chỉ hay không?
Nếu bạn đã có hợp đồng giảng dạy hoặc quyết định bổ nhiệm tại trường THPT, nhà trường sẽ xem xét miễn giảm khối học phần thực tập (6 tín chỉ). Bạn cần nộp đầy đủ minh chứng khi làm hồ sơ để hội đồng thẩm định.
Bằng tốt nghiệp đại học ngành gì thì được đăng ký học NVSP THPT?
Bạn cần có bằng cử nhân chuyên ngành tương ứng môn học được giảng dạy (tham khảo phần đối tượng học chứng chỉ theo bộ môn). Các ngành học không tương ứng sẽ không thuộc đối tượng tuyển sinh của khóa bồi dưỡng NVSP.
Nắm rõ chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm THPT học những môn gì giúp học viên chủ động lên kế hoạch học tập. Học NVSP chính là chìa khóa giúp các cử nhân trái ngành chuẩn hóa hồ sơ, tự tin làm chủ bục giảng. Nếu bạn đang tìm kiếm lộ trình học tập tối ưu, hãy liên hệ ngay với Liên Việt để được hỗ trợ!

