Giáo viên mầm non hạng 1 (mã số chức danh V.07.02.24) là chức danh chuyên môn cao nhất trong hệ thống giáo dục mầm non công lập. Theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên hạng 1 được xếp lương viên chức loại A2.2 với hệ số từ 4,00 đến 6,38, tương ứng thu nhập từ 9.360.000 đến 14.929.200 đồng/tháng.
Để giúp quý thầy cô chuẩn bị tốt hồ sơ xét thăng hạng hoặc nắm rõ quyền lợi của mình, bài viết sau đây làm rõ chi tiết tiêu chuẩn chức danh, bảng lương theo mức lương cơ sở mới và các điều kiện thăng hạng cập nhật 2026.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức bãi bỏ quy định chứng chỉ chức danh nghề nghiệp riêng theo từng hạng. Hiện nay, giáo viên mầm non ở mọi hạng chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non dùng chung trong suốt quá trình công tác, bổ nhiệm ngạch và xét thăng hạng từ hạng III lên hạng II và hạng I.
Giáo viên mầm non hạng 1 là gì?
Giáo viên mầm non hạng 1 (mã số V.07.02.24) là chức danh nghề nghiệp cao nhất trong hệ thống giáo viên mầm non công lập. Đây là những nhà giáo cốt cán, có chuyên môn sâu rộng, năng lực sư phạm vững vàng và bề dày kinh nghiệm thực tiễn, đảm nhận vai trò định hướng chuyên môn, hướng dẫn đồng nghiệp và tham gia các hoạt động kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục từ cấp huyện trở lên.
Để được bổ nhiệm hoặc thăng hạng lên chức danh này, nhà giáo cần đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và thâm niên giữ hạng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 1
Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, ngoài việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng 1 đảm nhận những nhiệm vụ nâng cao thể hiện vai trò dẫn dắt chuyên môn:
- Biên soạn tài liệu bồi dưỡng: Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non từ cấp huyện (hoặc tương đương) trở lên.
- Hỗ trợ chuyên môn cho đồng nghiệp: Đảm nhận vai trò báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm, hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên.
- Tham gia ban giám khảo các hội thi: Tham gia ban giám khảo trong các hội thi, hội diễn của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên.
- Tham gia đánh giá chuyên môn: Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm từ cấp huyện trở lên.
- Quản lý trẻ em và hồ sơ sổ sách: Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý hồ sơ sổ sách chuyên môn theo đúng quy định của cấp học.
- Phát triển chương trình giáo dục: Chủ động nghiên cứu, đề xuất lựa chọn và bổ sung nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy, triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của trẻ và nhà trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ được giao: Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác theo phân công của hiệu trưởng hoặc cơ quan quản lý giáo dục.

Tiêu chuẩn của giáo viên mầm non hạng 1
Căn cứ quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và sửa đổi tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non hạng 1 cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và chứng chỉ bồi dưỡng của giáo viên mầm non hạng 1 bao gồm:
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm giáo dục mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định dùng chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Giáo viên mầm non hạng 1 cần thể hiện trình độ chuyên môn vượt trội thông qua các yêu cầu cụ thể sau:
- Nắm vững chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của ngành về giáo dục mầm non; vận dụng sáng tạo vào công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Có năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; chủ trì hoặc tham gia biên soạn các tài liệu bồi dưỡng giáo viên từ cấp huyện trở lên.
- Có năng lực hỗ trợ, bồi dưỡng nâng cao tay nghề sư phạm cho đồng nghiệp; tích cực tham gia các hội đồng đánh giá ngoài, thanh tra, kiểm tra chuyên môn.
- Có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác quản lý, giảng dạy; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Được công nhận là giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm giỏi từ cấp huyện trở lên, hoặc đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp
Giáo viên mầm non hạng 1 phải luôn giữ gìn phẩm chất nhà giáo, gương mẫu chấp hành kỷ luật lao động và các chuẩn mực đạo đức sư phạm:
- Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con trẻ, lối sống lành mạnh, tác phong sư phạm chuẩn mực.
- Chủ động vận động, hỗ trợ và dẫn dắt đồng nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo và quy chế dân chủ tại cơ sở giáo dục.

Bảng lương giáo viên mầm non hạng 1 mới nhất 2026
Căn cứ quy định tại Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 1 (mã số V.07.02.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, với hệ số lương từ 4,00 đến 6,38 (gồm 8 bậc lương).
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.340.000 đồng/tháng. Bảng lương chi tiết của giáo viên mầm non hạng 1 được tính theo công thức chuẩn: Mức lương cơ bản = Hệ số lương x 2.340.000 đồng/tháng.
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương cơ bản (VNĐ/tháng) | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,00 | 9.360.000 | Hệ số khởi điểm ngạch A2.2 |
| Bậc 2 | 4,34 | 10.155.600 | Nâng bậc sau 03 năm giữ bậc 1 |
| Bậc 3 | 4,68 | 10.951.200 | Nâng bậc thường xuyên |
| Bậc 4 | 5,02 | 11.746.800 | Nâng bậc thường xuyên |
| Bậc 5 | 5,36 | 12.542.400 | Nâng bậc thường xuyên |
| Bậc 6 | 5,70 | 13.338.000 | Nâng bậc thường xuyên |
| Bậc 7 | 6,04 | 14.133.600 | Nâng bậc thường xuyên |
| Bậc 8 | 6,38 | 14.929.200 | Hệ số lương tối đa bậc 8 |
Lưu ý về các khoản phụ cấp: Mức lương trong bảng trên là lương cơ bản chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo chế độ hiện hành của nhà giáo, bao gồm: phụ cấp ưu đãi nghề giáo viên mầm non (từ 35% đến 50%), phụ cấp thâm niên nghề giáo, phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu giữ chức vụ tổ trưởng hoặc cán bộ quản lý) và phụ cấp khu vực (nếu công tác tại vùng khó khăn).
Bên cạnh việc trau dồi các tiêu chuẩn chuyên môn và phẩm chất đạo đức, việc rèn luyện kỹ năng quản lý lớp học mầm non đóng vai trò đặc biệt quan trọng giúp giáo viên hạng 1 tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục hiệu quả. Đồng thời, việc ứng dụng các giải pháp số và phần mềm quản lý mầm non hiện đại giúp tối ưu hóa công tác theo dõi hồ sơ trẻ và nâng cao chất lượng nuôi dạy.
Điều kiện xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng 1
Căn cứ quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT và Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên mầm non đăng ký dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Bổ nhiệm giữ chức danh hạng II: Đã được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25).
- Thời gian giữ chức danh hạng II: Có thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng II (hoặc tương đương) từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Đánh giá xếp loại chất lượng: Trong thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng II, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Phẩm chất chính trị và kỷ luật: Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và pháp luật.
- Trình độ bằng cấp và chứng chỉ: Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.
- Năng lực chuyên môn và danh hiệu thi đua: Đạt các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng I; đạt các danh hiệu thi đua hoặc khen thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian giữ chức danh hạng II.

Liên Việt tiếp nhận hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non
Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên mầm non chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non dùng chung cho các hạng. Đây là chứng chỉ bồi dưỡng bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển viên chức, bổ nhiệm chức danh và đăng ký tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
Công ty Cổ phần Giáo dục Liên Việt là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, liên kết tuyển sinh với các trường đại học, cao đẳng sư phạm uy tín được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép.
Đội ngũ chuyên viên tuyển sinh Liên Việt Education luôn đồng hành hỗ trợ, hướng dẫn rà soát hồ sơ theo đúng khung pháp lý hiện hành, hỗ trợ tài liệu học tập để học viên chủ động ôn tập ngoài giờ lên lớp.
1. Đối tượng tuyển sinh bồi dưỡng:
- Giáo viên mầm non đang công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập và dân lập cần hoàn thiện chứng chỉ chức danh nghề nghiệp để chuẩn hóa chức danh hoặc tham gia xét thăng hạng.
- Người đã tốt nghiệp ngành giáo dục mầm non có nguyện vọng hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức giáo dục.
2. Nội dung chương trình bồi dưỡng:
Khung chương trình bồi dưỡng thực hiện theo đúng chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, gồm 3 phần chính:
- Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước và kỹ năng chung trong ngành giáo dục.
- Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành giáo dục mầm non và đạo đức nhà giáo.
- Phần III: Tìm hiểu thực tế và làm bài thu hoạch cuối khóa.
3. Thời gian và hình thức học tập:
- Thời gian bồi dưỡng: Khóa bồi dưỡng kéo dài từ 1,5 đến 2,5 tháng, tổ chức học vào các buổi tối trong tuần hoặc ngày thứ Bảy, Chủ nhật.
- Hình thức học tập: Học trực tuyến (online) thuận tiện, hỗ trợ tài liệu khóa học để học ngoài giờ trên lớp.
- Học phí: Theo khung quy định niêm yết của trường sư phạm liên kết, minh bạch và rõ ràng.
4. Hồ sơ đăng ký bồi dưỡng:
- 01 Phiếu đăng ký bồi dưỡng theo mẫu quy định của cơ sở đào tạo liên kết.
- 02 Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp chuyên ngành giáo dục mầm non và bảng điểm.
- 02 Bản sao công chứng Căn cước công dân còn thời hạn sử dụng.
- 01 Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động tại cơ sở giáo dục mầm non (nếu có).
- 03 Ảnh thẻ kích thước 3×4 (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh).
- Trụ sở chính: Số 17 ngõ 167 Tây Sơn, Phường Kim Liên, TP Hà Nội | Hotline: 0962.780.856
- Cơ sở Hà Nội 2: Số 87 Nguyễn Phong Sắc, Phường Cầu Giấy, TP Hà Nội | Hotline: 0966.537.150
- Cơ sở TP.HCM: Số 352 Đường Ba Tháng Hai, Phường Hòa Hưng, TP.HCM | Hotline: 0819.163.111
- Cơ sở Đà Nẵng: Số 72 Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng | Hotline: 0962.780.856
- Website: lienviet.edu.vn
Câu hỏi thường gặp về giáo viên mầm non hạng 1
Giáo viên mầm non hạng 1 là gì?
Giáo viên mầm non hạng 1 là chức danh nghề nghiệp cao nhất của viên chức nuôi dạy trẻ trong các trường mầm non công lập (mã số V.07.02.24). Đây là những giáo viên giữ vai trò nòng cốt về chuyên môn, có năng lực hướng dẫn đồng nghiệp, biên soạn tài liệu bồi dưỡng và tham gia hội đồng đánh giá chuyên môn từ cấp huyện trở lên.
Giáo viên mầm non hạng 1 cần thời gian giữ hạng bao nhiêu năm?
Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT và Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, viên chức dự xét thăng hạng lên giáo viên mầm non hạng 1 bắt buộc phải có thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng II hoặc tương đương từ đủ 09 (chín) năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Giáo viên mầm non hạng 1 cần chứng chỉ gì?
Căn cứ quy định mới nhất tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non ở mọi hạng chỉ cần sở hữu 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non dùng chung. Chứng chỉ này có giá trị vĩnh viễn trên toàn quốc và dùng để bổ nhiệm hoặc xét thăng hạng qua các hạng III, II và I.
Giáo viên mầm non hạng 1 hưởng lương hệ số bao nhiêu?
Giáo viên mầm non hạng 1 được xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 với hệ số lương từ 4,00 đến 6,38 (gồm 8 bậc lương). Với mức lương cơ sở hiện hành 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ bản dao động từ 9.360.000 đến 14.929.200 đồng/tháng, chưa bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề và các khoản phụ cấp khác.

