Giáo viên THCS hạng 1 (mã số V.07.04.30) là chức danh nghề nghiệp cao nhất trong hệ thống chức danh viên chức giảng dạy cấp trung học cơ sở tại Việt Nam. Để được bổ nhiệm hoặc xét thăng hạng lên chức danh này, nhà giáo bắt buộc phải đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn khắt khe về trình độ đào tạo, thâm niên giữ ngạch và năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định hiện hành.
Khung pháp lý điều chỉnh chức danh giáo viên THCS hạng 1 hiện nay căn cứ vào Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT và Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc nắm vững các điều kiện này giúp thầy cô chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và hoàn thiện hồ sơ thăng hạng đúng thời hạn.
Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức bãi bỏ quy định chứng chỉ chức danh nghề nghiệp riêng theo từng hạng. Hiện nay, giáo viên THCS ở mọi phân hạng (hạng I, hạng II, hạng III) chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS dùng chung trong suốt quá trình công tác, bổ nhiệm ngạch và xét thăng hạng chức danh.
Giáo viên THCS hạng 1 là gì?
Giáo viên THCS hạng 1 mang mã số chức danh V.07.04.30, là ngạch viên chức cao nhất đối với giáo viên giảng dạy tại các trường trung học cơ sở công lập. Chức danh này dành cho những nhà giáo có trình độ học vấn cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn và giữ vai trò đầu tàu dẫn dắt chuyên môn trong nhà trường.
Không chỉ thực hiện xuất sắc nhiệm vụ giảng dạy trên lớp, giáo viên trung học cơ sở hạng 1 còn đảm nhận các trọng trách lớn như chủ trì xây dựng chương trình giáo dục nhà trường, tham gia đánh giá ngoài, chấm thi giáo viên dạy giỏi hoặc biên soạn tài liệu bồi dưỡng giáo viên cấp huyện, cấp tỉnh.

Tiêu chuẩn của giáo viên THCS hạng 1
Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tiêu chuẩn đối với giáo viên THCS hạng 1 bao gồm 3 nhóm trụ cột chính: trình độ đào tạo bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên THCS hạng 1
Về trình độ học vấn và văn bằng bồi dưỡng nghiệp vụ, giáo viên THCS hạng 1 bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ hai điều kiện sau:
- Bằng cấp chuyên môn: Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên.
- Chứng chỉ bồi dưỡng: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS (chứng chỉ dùng chung theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT).
Trường hợp giáo viên chưa tốt nghiệp đại học sư phạm đúng chuyên ngành nhưng đã có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp thì cần có thêm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giáo viên THCS theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS hạng 1
Bên cạnh yêu cầu về trình độ đào tạo, giáo viên THCS hạng 1 cần chứng minh năng lực thực tiễn vượt trội thông qua quá trình công tác giảng dạy:
- Có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng 2 (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng, trong đó có ít nhất 2 năm được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Từng đạt một trong các danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng: Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được tặng bằng khen cấp tỉnh trở lên; hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, giáo viên Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.
- Được công nhận là cốt cán chuyên môn cấp trường hoặc cấp huyện, có năng lực xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và hỗ trợ đồng nghiệp đổi mới phương pháp giảng dạy.

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của giáo viên THCS hạng 1
Là người giữ chức danh cao nhất bậc THCS, nhà giáo phải thể hiện tinh thần trách nhiệm gương mẫu và phẩm chất sư phạm chuẩn mực:
- Chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành giáo dục.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Đối xử công bằng, tôn trọng nhân cách học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác chuyên môn.
- Thực hiện đúng các quy định về đạo đức nhà giáo và các quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục trung học cơ sở.
Khác với giáo viên THCS hạng 2 và hạng 3 chỉ yêu cầu bằng cử nhân, giáo viên muốn thăng hạng lên giáo viên THCS hạng 1 bắt buộc phải có bằng thạc sĩ trở lên. Thầy cô đang giữ hạng 2 cần chủ động hoàn thiện văn bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành hoặc quản lý giáo dục cùng chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp trước khi nộp hồ sơ xét thăng hạng.

Cập nhật bảng lương giáo viên THCS hạng 1 mới nhất 2026
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 1 (mã số V.07.04.30) được áp dụng bảng lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 với hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. Mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Công thức tính mức lương hàng tháng của giáo viên THCS hạng 1 được xác định như sau:
Mức lương giáo viên THCS hạng 1 = Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng) × Hệ số lương hiện hưởng
Dưới đây là chi tiết bảng lương giáo viên THCS hạng 1 theo từng bậc lương áp dụng từ mức lương cơ sở mới:
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương cơ bản (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
| Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
| Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
| Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
| Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
| Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Ví dụ thực tế: Thầy giáo Nguyễn Văn B đang giảng dạy tại trường THCS công lập, được xếp chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 1 (mã số V.07.04.30), hiện hưởng lương bậc 3 với hệ số 5,08. Mức lương cơ bản của thầy B được tính bằng: 2.340.000 × 5,08 = 11.887.200 đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên).
Nhờ mức lương cơ sở mới, mức lương khởi điểm bậc 1 của giáo viên THCS hạng 1 đạt 10.296.000 đồng/tháng và chạm mốc cao nhất 15.865.200 đồng/tháng tại bậc 8, tạo động lực rất lớn cho đội ngũ nhà giáo phấn đấu thăng hạng.

Điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 1
Căn cứ quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT cùng khoản 7 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên THCS muốn dự thi hoặc xét thăng hạng từ hạng 2 lên hạng 1 cần thỏa mãn các điều kiện bắt buộc sau đây:
| Điều kiện thăng hạng | Quy định cụ thể theo Thông tư 08/2023 và Thông tư 13/2024 |
|---|---|
| Chức danh hiện giữ | Đang được bổ nhiệm chính thức vào chức danh giáo viên THCS hạng 2 (mã số V.07.04.31). |
| Thời gian giữ hạng 2 | Có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ xét thăng hạng. |
| Đánh giá công tác | Được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng, trong đó có ít nhất 2 năm đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Không trong thời gian thi hành kỷ luật. |
| Văn bằng, chứng chỉ | Có bằng thạc sĩ trở lên theo đúng chuyên ngành phù hợp môn học hoặc quản lý giáo dục; có 01 chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS dùng chung. |
| Thành tích thi đua | Đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh/bộ hoặc Bằng khen cấp tỉnh trở lên; hoặc giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, Tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên đạt được trong thời gian giữ hạng 2. |
Như vậy, điều kiện then chốt để thăng lên giáo viên THCS hạng 1 là thời gian công tác giữ hạng 2 đủ 6 năm, đạt thành tích thi đua xuất sắc và sở hữu bằng thạc sĩ cùng chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp theo đúng chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS được cấp bởi các trường đại học sư phạm uy tín được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép. Chứng chỉ có giá trị vĩnh viễn trên toàn quốc, dùng chung cho cả 3 hạng và là điều kiện bắt buộc trong hồ sơ xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở.

Tư vấn tiếp nhận hồ sơ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
Để hỗ trợ quý thầy cô giáo hoàn thiện hồ sơ dự xét thăng hạng giáo viên THCS hạng 1 thuận tiện và nhanh chóng, Liên Việt Education là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS liên kết với các trường đại học sư phạm uy tín.
Học viên tham gia lớp bồi dưỡng được học tập theo hình thức trực tuyến linh hoạt ngoài giờ hành chính, giúp các thầy cô giáo vừa đảm bảo công tác giảng dạy tại trường vừa hoàn thành chương trình bồi dưỡng đúng tiến độ quy định.
- Trụ sở chính: Số 17 ngõ 167 Tây Sơn, Phường Kim Liên, TP Hà Nội | Hotline: 0962.780.856
- Cơ sở Hà Nội 2: Số 87 Nguyễn Phong Sắc, Phường Cầu Giấy, TP Hà Nội | Hotline: 0966.537.150
- Cơ sở TP.HCM: Số 352 Đường Ba Tháng Hai, Phường Hòa Hưng, TP.HCM | Hotline: 0819.163.111
- Cơ sở Đà Nẵng: Số 72 Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng | Hotline: 0962.780.856
- Website: lienviet.edu.vn
Câu hỏi thường gặp về giáo viên THCS hạng 1
Giáo viên THCS hạng 1 cần bằng cấp gì?
Theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, giáo viên THCS hạng 1 bắt buộc phải có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên THCS hoặc bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy, hoặc bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên. Ngoài ra, giáo viên cần có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS.
Thời gian giữ hạng để thăng lên giáo viên THCS hạng 1 là bao lâu?
Viên chức đăng ký dự xét thăng hạng từ hạng 2 lên giáo viên THCS hạng 1 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng 2 (mã số V.07.04.31) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên, tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét thăng hạng.
Giáo viên THCS hạng 1 có cần chứng chỉ ngoại ngữ và tin học không?
Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bỏ yêu cầu bắt buộc về chứng chỉ ngoại ngữ và tin học riêng lẻ trong tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Thay vào đó, giáo viên chỉ cần đáp ứng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được giao.
Lương giáo viên THCS hạng 1 cao nhất là bao nhiêu?
Mức lương cơ bản cao nhất của giáo viên THCS hạng 1 hiện nay đạt 15.865.200 đồng/tháng, tương ứng với bậc 8 có hệ số 6,78 nhân với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Thu nhập thực tế sẽ cao hơn khi tính thêm các khoản phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp thâm niên nhà giáo.

