Giáo viên mầm non hạng 2 (mã số V.07.02.25) áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2.34 đến 4.98. Để được thăng hạng, nhà giáo cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn về bằng cấp, chuyên môn và thời gian giữ hạng. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng và bảng lương mới nhất 2026.
Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non hạng 2 (mã số V.07.02.25) được thực hiện theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Viên chức áp dụng bảng lương loại A1 (hệ số 2.34 – 4.98) với mức lương cơ sở mới nhất 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
Giáo viên mầm non hạng 2 là gì?
Giáo viên mầm non hạng 2 (mã số V.07.02.25) là một trong ba chức danh nghề nghiệp của giáo viên mầm non công lập tại Việt Nam, xếp trên giáo viên mầm non hạng 3 và dưới giáo viên mầm non hạng 1 theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT. Chức danh này dành cho những giáo viên có trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm cao và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Để trở thành giáo viên mầm non hạng 2, nhà giáo cần có bằng cử nhân sư phạm mầm non trở lên, đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác và được công nhận về thành tích giảng dạy trong ngành giáo dục.
Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng 2 mới nhất
Tiêu chuẩn về bằng cấp giáo viên mầm non hạng 2

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên mầm non hạng 2 được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm:
- Có bằng cử nhân giáo dục mầm non trở lên, hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm mầm non và bằng cử nhân quản lý giáo dục trở lên.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non (theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, chỉ sử dụng 01 chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chung cho các hạng; giáo viên đã có chứng chỉ bồi dưỡng hạng 2 trước đây vẫn được công nhận tương đương).
Tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ giáo viên mầm non hạng 2

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên mầm non hạng 2 được quy định tại Điều 2A và Điều 4 của Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau:
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật về giáo dục mầm non, hiểu và triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
- Thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non, linh hoạt điều chỉnh kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp.
- Chủ động phối hợp kịp thời với đồng nghiệp, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong các nhiệm vụ được giao.
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở, giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên hoặc có bằng khen, giấy khen từ cấp huyện trở lên.
- Đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ giáo viên mầm non hạng 3 lên hạng 2, phải có thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng 3 (hoặc tương đương) từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ.
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non hạng 2
Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT chỉ rõ, giáo viên mầm non hạng 2 phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp chung của nhà giáo:

Đồng thời, nhà giáo phải luôn gương mẫu thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo:
- Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ cương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của ngành về giáo dục mầm non.
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự và uy tín của người giáo viên.
- Luôn có tinh thần yêu nghề, thương yêu trẻ em, đối xử tôn trọng và công bằng giữa các trẻ.
- Bảo vệ quyền lợi trẻ em, quản lý tốt cảm xúc, đoàn kết và giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về trách nhiệm, đạo đức nhà giáo do các cấp quản lý ban hành.
- Thường xuyên rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo, giữ gìn danh dự và uy tín nghề nghiệp, nêu gương sáng trước trẻ em.
Điều kiện để thăng hạng giáo viên mầm non hạng 2

Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT đã quy định cụ thể về điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 như sau:
- Cơ sở giáo dục mầm non có nhu cầu về vị trí việc làm giáo viên mầm non hạng 2 và được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thăng hạng.
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm đăng ký dự xét thăng hạng.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn thi hành kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật.
- Đáp ứng tiêu chuẩn trình độ cử nhân giáo dục mầm non trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non dùng chung.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 (mã số V.07.02.25) phải có thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng 3 (hoặc tương đương) từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ.
Theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, thời gian giữ chức danh giáo viên mầm non hạng 3 để đăng ký thăng hạng lên hạng 2 là từ đủ 09 năm trở lên. Thầy cô đã có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng 2 hoặc hạng 3 trước đây đều được tiếp tục sử dụng mà không cần phải tham gia bồi dưỡng lại.
Cách tính lương giáo viên mầm non hạng 2 mới nhất 2026

Hiện nay, theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, giáo viên mầm non hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số 2.34 đến 4.98.
Công thức tính lương của giáo viên mầm non hạng 2 như sau:
Mức lương = Hệ số lương x 2.340.000 đồng/tháng
Lưu ý: Lương thực lĩnh của giáo viên mầm non hạng 2 có thể chênh lệch do cộng thêm các khoản phụ cấp bổ sung như phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên (nếu có), phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) và trừ đi các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
Dưới đây là bảng lương chi tiết cho 9 bậc của giáo viên mầm non hạng 2 bạn đọc có thể tham khảo:
| Viên chức loại A1 | Hệ số lương | Mức lương chính (VNĐ) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 2.34 | 5.475.600 |
| Bậc 2 | 2.67 | 6.247.800 |
| Bậc 3 | 3.00 | 7.020.000 |
| Bậc 4 | 3.33 | 7.792.200 |
| Bậc 5 | 3.66 | 8.564.400 |
| Bậc 6 | 3.99 | 9.336.600 |
| Bậc 7 | 4.32 | 10.108.800 |
| Bậc 8 | 4.65 | 10.881.000 |
| Bậc 9 | 4.98 | 11.653.200 |
Sau khi đáp ứng tiêu chuẩn của giáo viên mầm non hạng 2, thầy cô có thể tìm hiểu thêm về ngạch cao nhất là giáo viên mầm non hạng 1 để xây dựng lộ trình phấn đấu lâu dài.
Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực sư phạm luôn là nền tảng cốt lõi, thầy cô có thể tham khảo thêm kỹ năng quản lý lớp học mầm non để tối ưu hiệu quả chăm sóc trẻ mỗi ngày.
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng và cách tính lương của giáo viên mầm non hạng 2. Việc nắm vững các quy định pháp lý sẽ giúp thầy cô chủ động chuẩn bị hồ sơ văn bằng, chứng chỉ và kế hoạch công tác phù hợp.
Để được hỗ trợ thủ tục hồ sơ tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuẩn Bộ Giáo dục và Đào tạo, quý thầy cô hãy liên hệ ngay với Liên Việt Education để nhận tư vấn chi tiết.

