Giáo viên tiểu học hạng 1 là chức danh nghề nghiệp cao nhất trong hệ thống giáo dục tiểu học công lập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Để được bổ nhiệm hoặc xét thăng hạng lên vị trí này, nhà giáo cần nắm vững các tiêu chuẩn về bằng cấp, năng lực chuyên môn và cách tính hệ số lương mới nhất 2026.

📌 TÓM TẮT ĐIỂM CỐT LÕI VỀ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG 1
Giáo viên tiểu học hạng 1 mang mã số V.07.03.27, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2.1 từ 4,40 đến 6,78 (tương ứng mức lương cơ bản từ 10.296.000 đồng đến 15.865.000 đồng/tháng theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng). Tiêu chuẩn bổ nhiệm yêu cầu bằng cử nhân sư phạm trở lên, 01 chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp dùng chung và thời gian giữ hạng 2 từ đủ 09 năm trở lên.
Giáo viên tiểu học hạng 1 là gì?
Giáo viên tiểu học hạng 1 là chức danh nghề nghiệp cao nhất trong hệ thống chức danh nghề nghiệp của giáo viên tiểu học công lập. Ở cấp bậc này, giáo viên được xếp lương theo ngạch viên chức loại A2, nhóm A2.1 với hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã số chức danh của giáo viên tiểu học hạng 1 là V.07.03.27. Đội ngũ giáo viên ở hạng này là nòng cốt chuyên môn của trường tiểu học và ngành giáo dục địa phương.

GỢI Ý: Xem thêm bài viết phân tích tổng quan về quy chuẩn và thang bảng lương chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hiện hành.
Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 1 theo quy định
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học hạng 1 cần thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 2 và đảm nhận thêm các trọng trách chuyên môn nâng cao sau đây:
- Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên và học sinh tiểu học; tham gia hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi được cấp có thẩm quyền phân công.
- Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường; tham gia xét duyệt và đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên.
- Tham gia đoàn đánh giá ngoài, đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp huyện trở lên.
- Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp huyện trở lên.
Giáo viên tiểu học hạng 1 giữ vai trò đầu tàu trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chương trình giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Tiêu chuẩn của giáo viên tiểu học hạng 1 mới nhất
Tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định rõ 3 nhóm tiêu chuẩn chính đối với giáo viên tiểu học hạng 1:
Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp
Bên cạnh các tiêu chuẩn đạo đức chung của giáo viên tiểu học hạng 2 và hạng 3, giáo viên tiểu học hạng 1 phải là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo, có tinh thần tương trợ đồng nghiệp, thực hiện nghiêm túc quy định đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử học đường.
Tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng
Theo điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT, tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng của giáo viên tiểu học hạng 1 bao gồm:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học; hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học (áp dụng 01 chứng chỉ dùng chung cho mọi hạng theo quy định mới).
Như vậy, Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT đã chính thức bãi bỏ yêu cầu bằng thạc sĩ đối với giáo viên tiểu học hạng 1. Giáo viên chỉ cần có bằng cử nhân sư phạm tiểu học phù hợp vị trí việc làm.
Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn và nghiệp vụ
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (đã sửa đổi tại Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT), giáo viên tiểu học hạng 1 cần đáp ứng các năng lực chuyên môn tiêu biểu:
- Tích cực, chủ động thực hiện và hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của ngành giáo dục.
- Chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong việc triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với học sinh, nhà trường và địa phương; hỗ trợ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy.
- Có năng lực đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên.
- Có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp; có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh trở lên; hoặc bằng khen cấp tỉnh trở lên; hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi từ cấp huyện trở lên.
- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ xét thăng hạng.

GỢI Ý: Tham khảo thêm tiêu chuẩn và lộ trình phấn đấu của giáo viên tiểu học hạng 3 để xây dựng định hướng nghề nghiệp vững chắc.
Hệ số lương của giáo viên tiểu học hạng 1
Hệ số lương của giáo viên tiểu học hạng 1 (mã số V.07.03.27) được xếp theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức loại A2, nhóm A2.1 quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT. Thang lương gồm 8 bậc với hệ số dao động từ 4,40 đến 6,78:
| Bậc lương | Hệ số lương | Loại viên chức |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,40 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 2 | 4,74 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 3 | 5,08 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 4 | 5,42 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 5 | 5,76 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 6 | 6,10 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 7 | 6,44 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
| Bậc 8 | 6,78 | Loại A2 (Nhóm A2.1) |
Cách tính lương của giáo viên tiểu học hạng 1 mới nhất 2026
Công thức tính mức lương của giáo viên tiểu học hạng 1 là viên chức công tác tại các trường tiểu học công lập được xác định như sau:
Mức lương = Mức lương cơ sở × Hệ số lương hiện hưởng
Trong đó, mức lương cơ sở áp dụng hiện nay theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ là 2.340.000 đồng/tháng. Ví dụ, giáo viên tiểu học hạng 1 đang hưởng lương bậc 3 với hệ số 5,08 sẽ có mức lương cơ bản là: 2.340.000 đồng × 5,08 = 11.887.200 đồng/tháng.

Dưới đây là bảng chi tiết mức lương giáo viên tiểu học hạng 1 theo từng bậc lương (chưa bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên và các khoản trợ cấp khác):
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương cơ bản (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
| Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
| Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
| Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
| Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
| Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
GỢI Ý: Xem thêm bài viết về tham luận chuyển đổi số trong giáo dục tiểu học để áp dụng các mô hình dạy học tiên tiến.
Tiêu chuẩn và điều kiện xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng 1
Căn cứ theo Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo viên tiểu học muốn tham gia dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 1 (mã số V.07.03.27) cần đáp ứng các điều kiện tiêu chuẩn sau đây:
- Bổ nhiệm hiện tại: Đang giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 (mã số V.07.03.28).
- Phẩm chất chính trị và đạo đức: Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thi hành các quy định liên quan đến kỷ luật.
- Kết quả công tác: Trong thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng 2 hoặc tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Trình độ đào tạo: Có bằng cử nhân trở lên ngành sư phạm tiểu học hoặc bằng cử nhân ngành phù hợp có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định.
- Chứng chỉ chức danh nghề nghiệp: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học dùng chung.
- Năng lực chuyên môn và danh hiệu thi đua: Đạt các tiêu chuẩn năng lực chuyên môn của hạng 1; có các danh hiệu thi đua, bằng khen cấp tỉnh hoặc giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên đạt được trong thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng 2.
- Thời gian giữ hạng: Có thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Tư vấn hồ sơ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Công ty Cổ phần Giáo dục Liên Việt là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học, liên kết trực tiếp với các trường đại học sư phạm uy tín được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép. Quy trình tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ được triển khai minh bạch, thuận tiện cho quý thầy cô trên toàn quốc.
1. Đối tượng tuyển sinh bồi dưỡng:
- Giáo viên tiểu học đang công tác tại các trường tiểu học công lập và dân lập cần hoàn thiện chứng chỉ chức danh nghề nghiệp để chuẩn hóa hồ sơ vị trí việc làm hoặc dự xét thăng hạng.
- Người tốt nghiệp đại học chuyên ngành sư phạm hoặc cử nhân có nguyện vọng dự tuyển viên chức giáo viên tiểu học.
2. Hình thức và thời gian bồi dưỡng:
- Hình thức học: Bồi dưỡng trực tuyến linh hoạt ngoài giờ hành chính (buổi tối hoặc thứ Bảy, Chủ nhật), tạo điều kiện tối đa cho học viên công tác xa.
- Thời gian khóa học: Khóa bồi dưỡng kéo dài từ 1,5 đến 2,5 tháng theo đúng khung chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Học phí: Thu theo mức quy định niêm yết của trường đại học sư phạm liên kết, công khai và minh bạch.
3. Hồ sơ đăng ký bồi dưỡng:
- 01 phiếu đăng ký tham dự khóa bồi dưỡng theo mẫu của trường đại học liên kết.
- 02 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm liên quan.
- 02 bản sao có chứng thực Căn cước công dân còn thời hạn.
- 03 ảnh thẻ cỡ 3×4 chụp trong thời hạn không quá 6 tháng (ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau).
- Trụ sở chính: Số 17 ngõ 167 Tây Sơn, Phường Kim Liên, TP Hà Nội | Hotline: 0962.780.856
- Cơ sở Hà Nội 2: Số 87 Nguyễn Phong Sắc, Phường Cầu Giấy, TP Hà Nội | Hotline: 0966.537.150
- Cơ sở TP.HCM: Số 352 Đường Ba Tháng Hai, Phường Hòa Hưng, TP.HCM | Hotline: 0819.163.111
- Cơ sở Đà Nẵng: Số 72 Nguyễn Văn Linh, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng | Hotline: 0962.780.856
- Website: lienviet.edu.vn
Câu hỏi thường gặp về giáo viên tiểu học hạng 1
Giáo viên tiểu học hạng 1 có bắt buộc phải có bằng thạc sĩ không?
Không. Theo Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi chùm thông tư xếp chức danh nghề nghiệp giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức bãi bỏ yêu cầu bằng thạc sĩ đối với giáo viên tiểu học hạng 1. Tiêu chuẩn đào tạo hiện nay chỉ yêu cầu bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc cử nhân ngành phù hợp có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
Giáo viên tiểu học hạng 1 cần mấy chứng chỉ chức danh nghề nghiệp?
Theo quy định hiện hành, giáo viên tiểu học chỉ cần duy nhất 01 chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học dùng chung cho cả hạng 1, hạng 2 và hạng 3. Giáo viên đã có chứng chỉ này không phải học lại khi xét thăng hạng.
Thời gian giữ hạng 2 để xét thăng hạng 1 là bao lâu?
Thời gian giữ chức danh giáo viên tiểu học hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu từ đủ 09 năm trở lên tính đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ xét thăng hạng theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.
Mức lương giáo viên tiểu học hạng 1 cao nhất là bao nhiêu?
Ở bậc 8 với hệ số lương 6,78, mức lương cơ bản của giáo viên tiểu học hạng 1 hiện tại là 15.865.200 đồng/tháng. Mức lương thực nhận sẽ cao hơn đáng kể sau khi cộng thêm phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp từ 30% đến 50%, phụ cấp thâm niên nhà giáo và các khoản phụ cấp quản lý nếu có.

