Thẻ hướng dẫn viên du lịch là chứng chỉ hành nghề bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14. Thẻ có thời hạn 05 năm và có giá trị sử dụng trên toàn quốc.
Hiện nay, thẻ được phân thành 3 loại chính gồm thẻ quốc tế, thẻ nội địa và thẻ tại điểm. Dưới đây là thông tin chi tiết về điều kiện học vấn, hồ sơ, lệ phí và quy trình cấp thẻ mới nhất 2026.
Quy định điều kiện, thủ tục và hồ sơ cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được áp dụng theo Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (Điều 58, 59, 60), Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL và Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cùng Thông tư 33/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về biểu mức thu lệ phí cấp thẻ.
Thẻ hướng dẫn viên du lịch là gì?
Thẻ hướng dẫn viên du lịch là giấy tờ chứng nhận tư cách pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch cấp cho cá nhân đủ điều kiện hành nghề. Thẻ chứng minh năng lực chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và là điều kiện bắt buộc để hướng dẫn viên dẫn đoàn khách du lịch tại Việt Nam hoặc đưa đoàn ra nước ngoài.
Khách du lịch có quyền yêu cầu người hướng dẫn xuất trình thẻ hành nghề trước khi tham gia hành trình. Thời hạn sử dụng của thẻ hướng dẫn viên nội địa và quốc tế là 05 năm tính từ ngày cấp, có giá trị pháp lý trên toàn quốc. Khi thẻ hết hạn, hướng dẫn viên cần làm thủ tục cấp đổi thẻ mới để tiếp tục hoạt động.

Lệ phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Căn cứ theo Thông tư 33/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức thu lệ phí cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được quy định chi tiết cho từng loại thẻ như sau:
- Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: 650.000 đồng/thẻ.
- Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: 650.000 đồng/thẻ.
- Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm: 200.000 đồng/thẻ.
Người nộp hồ sơ có thể nộp lệ phí trực tiếp tại bộ phận một cửa của Sở Du lịch / Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc thanh toán trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bạn đọc muốn tìm hiểu sâu hơn về công việc thực tế có thể tham khảo bài viết hướng dẫn viên du lịch là gì để nắm vững các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết. Đồng thời, bài chia sẻ về khó khăn của nghề hướng dẫn viên du lịch sẽ giúp bạn có góc nhìn thực tế trước khi theo đuổi nghề.
Phân loại các loại thẻ hướng dẫn viên du lịch
Theo quy định tại Điều 58 Luật Du lịch 2017, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại Việt Nam bao gồm 3 loại: thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

1. Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: Thẻ được cấp cho công dân Việt Nam đủ điều kiện hành nghề để hướng dẫn khách du lịch nội địa là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

2. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: Thẻ cho phép người sở hữu hướng dẫn khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trên toàn quốc và hướng dẫn đoàn khách du lịch Việt Nam đi nước ngoài.

3. Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm: Thẻ được cấp cho cá nhân hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch tại một khu du lịch, điểm du lịch cụ thể được công nhận trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố.

Dưới đây là bảng đối chiếu tiêu chuẩn và quyền hạn giữa 3 loại thẻ hướng dẫn viên du lịch:
| Tiêu chí so sánh | Thẻ nội địa | Thẻ quốc tế | Thẻ tại điểm |
|---|---|---|---|
| Yêu cầu học vấn | Trung cấp trở lên | Cao đẳng trở lên | Đạt bài kiểm tra nghiệp vụ |
| Chứng chỉ nghiệp vụ | Bắt buộc nếu trái ngành | Bắt buộc nếu trái ngành | Kiểm tra tại địa phương |
| Trình độ ngoại ngữ | Không bắt buộc | Bậc 4 hoặc B2 trở lên | Không bắt buộc |
| Thời hạn thẻ | 05 năm | 05 năm | 05 năm |
| Phạm vi hành nghề | Khách nội địa toàn quốc | Khách quốc tế và outbound | Điểm du lịch quy định |
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định chi tiết các điều kiện bắt buộc mà cá nhân phải đáp ứng để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế
Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy.
- Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
- Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề theo tiêu chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế.
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh năng lực ngoại ngữ (bằng tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành ngoại ngữ, hoặc chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc 4 hoặc B2 trở lên còn thời hạn không quá 5 năm).
- 02 ảnh chân dung màu kích thước 3cm x 4cm chụp trong vòng 06 tháng gần nhất.
Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp thẻ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp thẻ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
Để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không mắc bệnh truyền nhiễm và không sử dụng chất ma túy.
- Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa:
- Đơn đề nghị cấp thẻ theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong vòng 06 tháng.
- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành khác kèm chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
- 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.
Đối với người học trái ngành, việc sở hữu chứng chỉ hướng dẫn viên du lịch là điều kiện pháp lý bắt buộc để hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp thẻ tại Sở Du lịch.
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm yêu cầu người nộp hồ sơ phải đạt yêu cầu bài kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp tỉnh tổ chức.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên tại điểm bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp thẻ theo mẫu quy định tại Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
- Sơ yếu lý lịch có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận sức khỏe hợp lệ trong vòng 06 tháng.
- Giấy tờ chứng minh đã đạt yêu cầu kỳ kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm.
- 02 ảnh chân dung màu kích cỡ 3cm x 4cm.
Cơ quan quản lý du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra nghiệp vụ và cấp thẻ cho cá nhân đạt yêu cầu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
Thủ tục cấp đổi, cấp lại và quản lý thẻ hướng dẫn viên
Bên cạnh thủ tục cấp mới, các quy định về gia hạn thẻ hết hạn, cấp lại thẻ bị mất hoặc hỏng và các chế tài xử phạt khi vi phạm cũng được pháp luật quy định chặt chẽ.
Gia hạn thẻ hướng dẫn viên du lịch
Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa có giá trị trong 05 năm. Trước khi thẻ hết hạn 30 ngày, hướng dẫn viên cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ mới để không làm gián đoạn công việc hành nghề.

Hồ sơ đề nghị cấp đổi thẻ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi thẻ theo Mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong 06 tháng.
- Bản sao giấy chứng nhận đã qua khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong thời hạn 01 năm trước ngày nộp hồ sơ.
- 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.
- Thẻ hướng dẫn viên du lịch cũ đã được cấp.
Cơ quan cấp thẻ tiếp nhận, thẩm định và cấp lại thẻ mới trong vòng 10 ngày làm việc. Lệ phí cấp đổi thẻ theo Thông tư 33/2018/TT-BTC là 650.000 đồng/thẻ.
Cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch khi mất hoặc hỏng
Hướng dẫn viên du lịch được quyền đề nghị cấp lại thẻ trong trường hợp thẻ bị mất, bị rách, hư hỏng hoặc có thay đổi thông tin cá nhân. Thời hạn sử dụng của thẻ mới sẽ bằng thời hạn còn lại của thẻ cũ.

Hồ sơ xin cấp lại thẻ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại thẻ theo mẫu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.
- Bản sao có chứng thực các giấy tờ liên quan đến nội dung thông tin thay đổi nếu có.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp lại thẻ cho người đề nghị. Bạn đọc có thể xem thêm bài viết chi tiết về đổi thẻ hướng dẫn viên du lịch để nắm rõ các trường hợp cụ thể.
Các trường hợp bị thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch

Căn cứ Điều 64 Luật Du lịch 2017, thẻ hướng dẫn viên du lịch bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
- Có hành vi gây phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng hoặc an ninh.
- Cho người khác mượn hoặc sử dụng thẻ hướng dẫn viên để hành nghề.
- Không còn đáp ứng một trong các điều kiện hành nghề hoặc điều kiện cấp thẻ theo quy định pháp luật.
- Giả mạo hồ sơ, giấy tờ trong quá trình xin cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại thẻ.
Quyết định thu hồi thẻ được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam và cơ quan ra quyết định. Người bị thu hồi thẻ chỉ được quyền làm thủ tục đề nghị cấp thẻ mới sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi.
Cảnh báo việc mua bán và sử dụng thẻ hướng dẫn viên giả
Thẻ hướng dẫn viên du lịch là chứng chỉ hành nghề được quản lý nghiêm ngặt qua hệ thống mã số của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. Tuyệt đối không nên tin vào các lời quảng cáo mua bán thẻ nhanh hoặc làm thẻ hướng dẫn viên bao đỗ trên mạng xã hội.

Theo Nghị định 45/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch, hành vi vi phạm bị xử lý rất nghiêm khắc:
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân không có thẻ hoặc sử dụng thẻ hướng dẫn viên giả để hành nghề.
- Mức phạt đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Tịch thu toàn bộ tang vật vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.
Để hành nghề bền vững, người có nhu cầu nên tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chính quy tại các đơn vị liên kết được cấp phép để đủ điều kiện xin cấp thẻ hợp pháp tại Sở Du lịch.
Hy vọng những thông tin tổng hợp trên đã giúp quý bạn đọc nắm rõ điều kiện, thủ tục và hồ sơ cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch mới nhất. Bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết tổng quan về nghề hdv du lịch để định hướng lộ trình phát triển nghề nghiệp phù hợp nhất.

