Tiêu chuẩn các ngạch công chức hành chính gồm những điều kiện gì? Để được xếp ngạch hoặc giữ ngạch chuyên viên mã số 01.003 cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì về trình độ đại học, năng lực chuyên môn và chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước? Mời bạn theo dõi bài viết để cập nhật chi tiết quy định mới nhất về tiêu chuẩn ngạch chuyên viên và bảng lương ngạch chuyên viên công chức mới nhất 2026.
Theo Thông tư số 02/2021/TT-BNV và Thông tư số 06/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ, ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003) là ngạch công chức chuyên môn nghiệp vụ trong cơ quan hành chính nhà nước. Quy định mới nhất đã chính thức bãi bỏ chứng chỉ ngoại ngữ và tin học riêng biệt, chỉ yêu cầu có bằng đại học trở lên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên.
Tiêu chuẩn ngạch công chức hành chính là gì?
Tiêu chuẩn ngạch công chức là hệ thống các quy định, chuẩn mực bắt buộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tiêu chuẩn này làm căn cứ pháp lý để tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, bổ nhiệm ngạch, xếp lương và thi nâng ngạch đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước.
Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ, các ngạch công chức chuyên ngành hành chính hiện nay được phân chia thành 5 nhóm chức danh:
- Ngạch chuyên viên cao cấp – Mã số: 01.001
- Ngạch chuyên viên chính – Mã số: 01.002
- Ngạch chuyên viên – Mã số: 01.003
- Ngạch cán sự – Mã số: 01.004
- Ngạch nhân viên – Mã số: 01.005
Mỗi ngạch công chức hành chính đều có các quy định cụ thể về chức trách, nhiệm vụ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ đào tạo bồi dưỡng tương ứng để đảm bảo thực thi công vụ hiệu quả.

Quy định tiêu chuẩn ngạch chuyên viên mã số 01.003
Ngạch chuyên viên mã số 01.003 là ngạch công chức phổ biến trong các cơ quan, tổ chức từ cấp huyện trở lên. Căn cứ Thông tư 02/2021/TT-BNV và Thông tư 06/2022/TT-BNV, tiêu chuẩn ngạch chuyên viên bao gồm tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức và các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ cụ thể.
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống
Công chức được xếp ngạch hoặc giữ ngạch chuyên viên 01.003 bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và đạo đức sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và trung thành với Tổ quốc.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định pháp luật; chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; giữ vững kỷ cương hành chính.
- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan và công tâm trong thực thi công vụ; chuẩn mực trong giao tiếp, ứng xử và phục vụ nhân dân.
- Có lối sống lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực.
- Có ý thức thường xuyên học tập, bồi dưỡng rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Xem thêm: Văn bằng chứng chỉ tương đương chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên
Tải tiểu luận lớp chuyên viên quản lý nhà nước mẫu

Khi thảo luận về tiêu chuẩn ngạch công chức, phẩm chất đạo đức là yếu tố nền tảng cốt lõi. Tuy nhiên, ở từng lĩnh vực chuyên ngành sẽ có những yêu cầu nghiệp vụ chuyên biệt. Bạn đọc quan tâm đến ngành thuế có thể tham khảo thêm bài viết về ngạch chuyên viên thuế là gì để nắm rõ chức trách và cách xếp lương trong lĩnh vực chuyên môn thuế.
Chức trách và nhiệm vụ của ngạch chuyên viên
Căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ, chức trách và nhiệm vụ của công chức ngạch chuyên viên được quy định như sau:
Về chức trách: Chuyên viên là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản tại các cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ pháp luật theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương được giao phụ trách.
Về nhiệm vụ cụ thể:
- Tham gia nghiên cứu, xây dựng các đề án, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan.
- Chủ động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
- Tổ chức thu thập, tổng hợp, quản lý và lưu trữ dữ liệu, hồ sơ phục vụ công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ.
- Phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan để thực hiện nhiệm vụ công vụ; hỗ trợ hướng dẫn nghiệp vụ đối với công chức ngạch dưới.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo thẩm quyền và thực hiện các nhiệm vụ khác do thủ trưởng cơ quan giao.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ
Công chức ngạch chuyên viên mã số 01.003 cần đáp ứng các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ theo quy định hiện hành:
- Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý được giao phụ trách.
- Nắm chắc các nguyên tắc, chế độ quản lý nghiệp vụ, văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp làm việc trong cơ quan hành chính.
- Có khả năng tham gia xây dựng văn bản, tổng hợp tình hình và đề xuất các giải pháp quản lý thực tiễn phù hợp với thực tế cơ quan.
- Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; có kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính đúng thể thức và chuẩn văn phong.
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.
Bên cạnh khối cơ quan hành chính nhà nước, các vị trí nhân viên chuyên trách trong trường học cũng có những quy chuẩn xếp ngạch tương tự. Bạn đọc có thể xem thêm bài viết về mã ngạch nhân viên văn thư trường học để tìm hiểu tiêu chuẩn tuyển dụng và bảng lương theo vị trí việc làm giáo dục.
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo và chứng chỉ bồi dưỡng
Căn cứ khoản 4 Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 06/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ, tiêu chuẩn về trình độ của ngạch chuyên viên bao gồm:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (theo khung chương trình chung của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Nghị định 89/2021/NĐ-CP).
- Điểm mới bãi bỏ chứng chỉ tin học và ngoại ngữ: Thông tư 02/2021/TT-BNV đã bãi bỏ quy định bắt buộc phải có chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ tin học riêng biệt. Thay vào đó, tiêu chuẩn này được tích hợp thông qua năng lực thực tế khi hoàn thành nhiệm vụ.
Yêu cầu thời gian công tác dự thi nâng ngạch lên chuyên viên
Căn cứ khoản 5 Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức giữ ngạch cán sự hoặc tương đương dự thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên phải đáp ứng điều kiện về thâm niên công tác:
- Có thời gian giữ ngạch cán sự hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).
- Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch cán sự thì thời gian giữ ngạch cán sự tối thiểu phải từ đủ 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.
Bảng lương ngạch chuyên viên 01.003 mới nhất 2026
Ngạch chuyên viên mã số 01.003 được áp dụng bảng lương công chức loại A1 (Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP). Hệ số lương ngạch chuyên viên gồm 9 bậc, khởi điểm từ hệ số 2.34 đến hệ số cao nhất là 4.98.
Căn cứ Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Thông tư 07/2024/TT-BNV của Bộ Nội vụ, mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng. Mức lương ngạch chuyên viên được tính theo công thức:
Tiền lương = Hệ số lương x 2.340.000 đồng/tháng
Dưới đây là bảng lương chi tiết của công chức ngạch chuyên viên mã số 01.003 áp dụng theo mức lương cơ sở mới nhất:
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương cơ sở | Tiền lương thực nhận (VNĐ/tháng) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 2.34 | 2.340.000 đ | 5.475.600 đ |
| Bậc 2 | 2.67 | 2.340.000 đ | 6.247.800 đ |
| Bậc 3 | 3.00 | 2.340.000 đ | 7.020.000 đ |
| Bậc 4 | 3.33 | 2.340.000 đ | 7.792.200 đ |
| Bậc 5 | 3.66 | 2.340.000 đ | 8.564.400 đ |
| Bậc 6 | 3.99 | 2.340.000 đ | 9.336.600 đ |
| Bậc 7 | 4.32 | 2.340.000 đ | 10.108.800 đ |
| Bậc 8 | 4.65 | 2.340.000 đ | 10.881.000 đ |
| Bậc 9 | 4.98 | 2.340.000 đ | 11.653.200 đ |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp công vụ (25%), phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có). Khi thi nâng ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính, việc xếp lương mới sẽ tuân thủ nguyên tắc bảo lưu bậc và hệ số chênh lệch. Bạn đọc có thể theo dõi hướng dẫn chi tiết tại bài viết cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính.
Tư vấn hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ ngạch chuyên viên
Liên Việt Education là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ ngạch chuyên viên liên kết các trường đại học, học viện công lập chuẩn Bộ Nội vụ. Chúng tôi đồng hành sát sao cùng cán bộ, công chức, viên chức trong việc chuẩn bị hồ sơ hợp lệ và giải đáp thủ tục bồi dưỡng nhanh chóng.
Để hoàn thiện tiêu chuẩn bổ nhiệm hoặc chuẩn bị thi nâng ngạch, học viên cần đăng ký tham gia lớp bồi dưỡng và nhận chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên do các cơ sở đào tạo chuẩn Bộ Nội vụ cấp.
Tải 400 câu hỏi và đáp án ngạch chuyên viên bản PDF ôn tập
Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn ngạch chuyên viên
Cán bộ, công chức cần nắm rõ quy định mới của Bộ Nội vụ để chủ động chuẩn bị văn bằng, chứng chỉ phù hợp, tránh tốn thời gian và chi phí cho các loại chứng chỉ không còn bắt buộc.
Ngạch chuyên viên có bắt buộc chứng chỉ tin học và ngoại ngữ không?
Không. Kể từ khi Thông tư 02/2021/TT-BNV có hiệu lực, Bộ Nội vụ đã chính thức bãi bỏ yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ tin học đối với ngạch chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành hành chính nói chung. Người tham gia thi tuyển hoặc bổ nhiệm chỉ cần đáp ứng yêu cầu năng lực thực tế theo vị trí việc làm.
Bằng đại học ngành nào đủ điều kiện thi tuyển ngạch chuyên viên hành chính?
Theo Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức ngạch chuyên viên cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực công tác. Khi cơ quan nhà nước thông báo tuyển dụng sẽ quy định cụ thể danh mục các ngành đào tạo đại học được tiếp nhận hồ sơ.
Chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên có giá trị sử dụng bao lâu?
Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với ngạch chuyên viên do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được Bộ Nội vụ cấp phép có giá trị sử dụng vô thời hạn trên toàn quốc. Học viên chỉ cần hoàn thành khóa học 01 lần để sử dụng cho suốt quá trình công tác trong ngạch.
Công chức tập sự ngạch chuyên viên được hưởng lương bao nhiêu?
Trong thời gian tập sự 12 tháng, người trúng tuyển ngạch chuyên viên được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch chuyên viên (hệ số 2.34), tương đương 4.654.260 đồng/tháng. Trường hợp có bằng thạc sĩ hoặc công tác tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn sẽ được hưởng 100% lương theo quy định tại Nghị định 138/2020/NĐ-CP.

