Bậc lương chuyên viên chính hiện nay được áp dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ dành cho công chức loại A2, nhóm A2.1 với 8 bậc lương có hệ số dao động từ 4,40 đến 6,78.
Mức tiền lương thực tế của công chức ngạch này được tính dựa trên mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Bài viết dưới đây của Liên Việt sẽ tổng hợp chi tiết bảng lương 8 bậc cùng quy định nâng bậc lương mới nhất.
Bậc lương chuyên viên chính 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 14 Thông tư số 02/2021/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2022/TT-BNV) của Bộ Nội vụ, ngạch công chức chuyên viên chính (mã ngạch 01.002) được xếp lương theo Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo đó, ngạch chuyên viên chính áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm A2.1, bao gồm 8 bậc lương với hệ số lương cụ thể như sau:
- Lương chuyên viên chính bậc 1: Hệ số 4,40
- Lương chuyên viên chính bậc 2: Hệ số 4,74
- Lương chuyên viên chính bậc 3: Hệ số 5,08
- Lương chuyên viên chính bậc 4: Hệ số 5,42
- Lương chuyên viên chính bậc 5: Hệ số 5,76
- Lương chuyên viên chính bậc 6: Hệ số 6,10
- Lương chuyên viên chính bậc 7: Hệ số 6,44
- Lương chuyên viên chính bậc 8: Hệ số 6,78

Quy định bảng lương chuyên viên chính theo mức lương cơ sở mới nhất
Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 07/2024/TT-BNV của Bộ Nội vụ, tiền lương của công chức ngạch chuyên viên chính được xác định theo công thức chuẩn:
Mức lương chuyên viên chính = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Trong đó, mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Dưới đây là bảng tính chi tiết 8 bậc lương chuyên viên chính đang được áp dụng:
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương cơ sở (VNĐ) | Tiền lương thực nhận (VNĐ/tháng) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,40 | 2.340.000 | 10.296.000 |
| Bậc 2 | 4,74 | 2.340.000 | 11.091.600 |
| Bậc 3 | 5,08 | 2.340.000 | 11.887.200 |
| Bậc 4 | 5,42 | 2.340.000 | 12.682.800 |
| Bậc 5 | 5,76 | 2.340.000 | 13.478.400 |
| Bậc 6 | 6,10 | 2.340.000 | 14.274.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 2.340.000 | 15.069.600 |
| Bậc 8 | 6,78 | 2.340.000 | 15.865.200 |
Lưu ý về phụ cấp: Bảng lương trên chưa bao gồm phụ cấp công vụ (25%), phụ cấp thâm niên hoặc phụ cấp chức vụ. Thu nhập thực nhận của công chức ngạch chuyên viên chính sẽ được cộng thêm các khoản phụ cấp theo quy định hiện hành.

Quy định về chế độ nâng bậc lương chuyên viên chính
Chế độ nâng bậc lương của công chức chuyên viên chính được thực hiện theo Thông tư 08/2013/TT-BNV (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ). Nắm rõ các điều kiện nâng bậc giúp cán bộ, công chức chủ động kế hoạch công tác và phát triển chức danh nghề nghiệp.
Đối tượng được nâng bậc lương
Đối tượng xét nâng bậc lương chuyên viên chính là công chức đang giữ ngạch chuyên viên chính tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ cấp huyện trở lên. Các cá nhân cần đáp ứng đủ tiêu chuẩn về thời gian giữ bậc và kết quả đánh giá thực thi nhiệm vụ.
Nâng bậc lương thường xuyên
Nâng bậc lương thường xuyên áp dụng cho công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng:
- Điều kiện xét nâng bậc: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong suốt thời gian giữ bậc; không vi phạm kỷ luật ở một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức.
- Thời gian giữ bậc: Chuyên viên chính cần có đủ 36 tháng (3 năm) giữ bậc lương trong ngạch để được xét nâng lên bậc lương kế tiếp.
- Trường hợp kéo dài thời gian nâng bậc: Bị kỷ luật giáng chức hoặc cách chức kéo dài 12 tháng; kỷ luật cảnh cáo kéo dài 6 tháng; kỷ luật khiển trách kéo dài 3 tháng; bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ kéo dài thời gian tương ứng theo quy định pháp luật hiện hành.

Nâng bậc lương trước thời hạn
Công chức giữ ngạch chuyên viên chính có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn trong hai trường hợp sau:
- Lập thành tích xuất sắc: Đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản. Tính đến ngày 31/12 của năm xét nâng bậc, thời gian giữ bậc còn thiếu tối đa không quá 12 tháng. Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
- Trước khi nghỉ hưu: Công chức có thông báo nghỉ hưu, đã hoàn thành nhiệm vụ và chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch, có thời gian giữ bậc lương hiện hưởng từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm nghỉ hưu được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng.

Để đủ điều kiện thi hoặc xét nâng ngạch lên chuyên viên chính nhằm đạt các bậc lương nêu trên, công chức cần chuẩn bị đầy đủ chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính theo tiêu chuẩn của Bộ Nội vụ.
Liên Việt là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ thủ tục hồ sơ bồi dưỡng chứng chỉ ngạch chuyên viên chính liên kết các cơ sở đào tạo chuẩn Bộ Nội vụ. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ hotline 0965.973.553 để được chuyên viên hỗ trợ giải đáp kịp thời.
