Bạn đang tìm hiểu về ngạch chuyên viên chính, muốn nắm rõ mã ngạch công chức, điều kiện bổ nhiệm, bảng tính 8 bậc lương và lộ trình nâng lương mới nhất? Bài viết dưới đây của Liên Việt Education sẽ tổng hợp toàn diện các căn cứ pháp lý và hướng dẫn chi tiết theo quy định hiện hành 2026.
Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Thông tư 02/2021/TT-BNV, Thông tư 06/2022/TT-BNV và Nghị định 116/2024/NĐ-CP: Ngạch chuyên viên chính có mã số 01.002, thuộc công chức loại A2, nhóm A2.1. Ngạch áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 (gồm 8 bậc lương).
Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 116/2024/NĐ-CP, tiền lương ngạch bậc của chuyên viên chính dao động từ 11.132.000 đồng đến 17.153.400 đồng/tháng.
Chuyên viên chính là gì?
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ, chuyên viên chính là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao về một hoặc một số lĩnh vực quản lý nhà nước trong cơ quan, tổ chức hành chính từ cấp huyện trở lên.
Mã ngạch chuyên viên chính là 01.002 (theo Thông tư 02/2021/TT-BNV). Mã ngạch này thể hiện vị trí việc làm chuyên môn phức tạp, thuộc công chức Loại A2 (nhóm A2.1) đòi hỏi năng lực quản lý nhà nước trên phạm vi rộng.

Bạn có thể hiểu rõ hơn vị trí chức danh chuyên viên chính trong hệ thống ngạch công chức qua bảng sau:
| Ngạch công chức | Mã ngạch | Phân loại công chức |
|---|---|---|
| Chuyên viên cao cấp | 01.001 | Loại A3 (nhóm A3.1) |
| Chuyên viên chính | 01.002 | Loại A2 (nhóm A2.1) |
| Chuyên viên | 01.003 | Loại A1 |
| Cán sự | 01.004 | Loại A0 |
| Nhân viên | 01.005 | Loại B |
Tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính theo quy định mới
Để đạt tiêu chuẩn bổ nhiệm hoặc xét nâng ngạch lên chuyên viên chính, công chức phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về trình độ học vấn, năng lực chuyên môn, kỹ năng công vụ và phẩm chất đạo đức theo Thông tư 02/2021/TT-BNV và Thông tư 06/2022/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Trình độ đào tạo và bồi dưỡng
Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư 02/2021/TT-BNV (sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV), công chức cần đáp ứng:
- Trình độ học vấn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp lĩnh vực công tác.
- Chứng chỉ bồi dưỡng: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính (hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính).
Xem thêm: Hướng dẫn viết bài thu hoạch và tiểu luận chuyên viên chính đạt điểm cao
Kiến thức và năng lực chuyên môn
Căn cứ khoản 3 Điều 6 Thông tư 02/2021/TT-BNV (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV), tiêu chuẩn năng lực bao gồm:
- Nắm vững chủ trương: Nắm vững đường lối của Đảng, pháp luật và kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
- Năng lực xây dựng văn bản: Có khả năng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án và hướng dẫn thực hiện.
- Nắm bắt xu thế: Nắm được tình hình, xu thế phát triển của ngành và có khả năng tổ chức nghiên cứu, xử lý thông tin.
- Kỹ năng làm việc: Có năng lực làm việc độc lập hoặc theo nhóm, có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình.
- Công nghệ và ngoại ngữ: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo vị trí việc làm.
Xem thêm: Viên chức có được thi chuyên viên chính không?

Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đạo đức
Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BNV, công chức các ngạch hành chính phải đáp ứng đầy đủ 5 tiêu chuẩn phẩm chất sau:
- Bản lĩnh chính trị: Kiên định với chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Trung thành với Tổ quốc, Hiến pháp và bảo vệ lợi ích nhân dân.
- Kỷ luật hành chính: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công chức và chấp hành sự phân công của cấp trên. Gương mẫu thực hiện quy chế cơ quan.
- Trách nhiệm công vụ: Tận tụy, liêm khiết, trung thực, khách quan và công tâm khi thực thi công vụ. Lịch sự và chuẩn mực khi phục vụ nhân dân.
- Lối sống lành mạnh: Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không quan liêu, tham nhũng, tiêu cực hay lợi dụng việc công để trục lợi.
- Ý thức rèn luyện: Thường xuyên học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực công tác.
Xem thêm: Tuyển sinh lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên viên quản lý nhà nước mới nhất 2026

Điều bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP và Nghị định 170/2025/NĐ-CP, công chức được xếp ngạch chuyên viên chính khi được bố trí vào vị trí việc làm tương ứng. Quy định mới bãi bỏ yêu cầu thâm niên giữ ngạch thấp hơn và chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước như trước đây. Các điều kiện bao gồm:
- Chỉ tiêu vị trí: Cơ quan sử dụng công chức còn vị trí việc làm chuyên viên chính theo tỷ lệ được phê duyệt.
- Đánh giá chất lượng: Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề. Không trong thời gian xử lý kỷ luật.
- Năng lực công tác: Có kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm công tác đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm dự kiến bố trí.
- Trình độ chuyên môn: Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về năng lực, trình độ theo bản mô tả công việc và khung năng lực.
Theo quy định mới của Bộ Nội Vụ, KHÔNG bắt buộc buộc sở hữu chứng chỉ bồi dưỡng ở mọi vị trí. Tuy nhiên, nếu trong Khung năng lực của vị trí việc làm tại cơ quan đưa tiêu chuẩn “có chứng chỉ” vào danh mục yêu cầu bắt buộc => Công chức vẫn phải CÓ chứng chỉ để đủ điều kiện bố trí vào vị trí.
Xem thêm:
Điều kiện thi chuyên viên chính theo quy định hiện hành
Hệ số lương và bảng tính bậc lương chuyên viên chính mới nhất 2026
Kể từ 1/7/2026, mức lương công chức đã được điều chỉnh tăng đáng kể theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP.
Công thức tính lương
Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương cơ sở của công chức hành chính được tính như sau:
Trong đó:
- Mức lương cơ sở hiện nay là 2.530.000 VNĐ/tháng (căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, bắt đầu có hiệu lực từ 1/7/2026).
- Hệ số lương tương ứng ngạch lương được quy định tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BN.
Ví dụ: Công chức A giữ ngạch Chuyên viên chính, hệ số lương là 4,40 (Bậc 1). Vậy mức lương cơ sở của công chức A được tính như sau: Lương cơ bản = 2.530.000 x 4,40 = 11.132.000 VNĐ/tháng.
Hệ số lương chuyên viên chính và bảng lương mới nhất
Ngạch chuyên viên chính (mã 01.002) áp dụng lương công chức loại A2, nhóm A2.1, với hệ số lương từ 4,4 – 6,78.
Dưới đây là bảng tính chi tiết tiền lương chuyên viên chính theo 8 bậc lương:
| Bậc lương | Hệ số | Mức lương (VNĐ/tháng) |
| Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
| Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
| Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
| Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
| Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
| Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Lưu ý: Mức lương trên là tiền lương theo hệ số cơ bản, chưa bao gồm các khoản phụ cấp.

Quy định và thời gian nâng bậc lương chuyên viên chính
Chế độ nâng bậc lương của công chức ngạch chuyên viên chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư 08/2013/TT-BNV và Thông tư 03/2021/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
Nâng bậc lương thường xuyên
Để được nâng bậc lương thường xuyên lên bậc kế tiếp trong ngạch chuyên viên chính, công chức cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Thời gian giữ bậc: Đủ 36 tháng (3 năm) giữ bậc lương hiện hưởng trong ngạch.
- Tiêu chuẩn đánh giá: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên trong suốt thời gian giữ bậc; không vi phạm kỷ luật bị xử lý từ khiển trách trở lên.
Nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
Công chức ngạch chuyên viên chính lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền công nhận bằng văn bản có thể được xét nâng bậc lương trước thời hạn:
- Thời gian rút ngắn: Được nâng lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian nâng bậc thường xuyên.
- Tỷ lệ xét duyệt: Không quá 10% tổng số cán bộ, công chức trong danh sách biên chế của cơ quan, đơn vị được xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong một năm.
Nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu
Công chức ngạch chuyên viên chính đã có thông báo nghỉ hưu được xét nâng 01 bậc lương trước thời hạn 12 tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Trong thời gian giữ bậc lương hiện hưởng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Không vi phạm kỷ luật công vụ.
- Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch chuyên viên chính (bậc 8).

Câu hỏi thường gặp về chuyên viên chính
Dưới đây là một số giải đáp giúp bạn hiểu hơn về chức danh chuyên viên chính và các thay đổi pháp lý liên quan:
Việc “xếp lương theo vị trí việc làm” ảnh hưởng gì đến “nâng bậc lương” chuyên viên chính?
Việc trả lương theo vị trí việc làm thực chất không làm mất đi quyền lợi nâng bậc lương định kỳ của công chức, cụ thể:
- Xếp lương theo vị trí việc làm (VTVL): Quyết định Khung ngạch/Mức lương đầu vào của công chức. Công chức được bố trí ở VTVL Chuyên viên chính thì được xếp vào ngạch A2.1 (bắt đầu từ Bậc 1 – Hệ số 4,40).
- Nâng bậc lương: Sau khi đã được bố trí ở VTVL Chuyên viên chính, việc di chuyển từ Bậc 1 lên Bậc 8 vẫn tuân theo cơ chế tích lũy thâm niên và thành tích tại Thông tư 08/2013/TT-BNV và Thông tư 03/2021/TT-BNV.
Chuyên viên chính mấy năm tăng lương một lần?
Công chức ngạch chuyên viên chính được xét nâng bậc lương thường xuyên 03 năm (36 tháng) một lần. Trường hợp lập thành tích xuất sắc hoặc có thông báo nghỉ hưu, công chức được xét nâng lương trước thời hạn tối đa 12 tháng.
Sự khác nhau giữa chuyên viên và chuyên viên chính?
Hai ngạch công chức này có sự khác biệt rõ rệt về mã ngạch, hệ số lương và phạm vi nhiệm vụ:
- Công chức chuyên viên (Mã số 01.003): Thuộc công chức Loại A1, áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Công chức ngạch này thực hiện nhiệm vụ tham mưu và xử lý công việc chuyên môn thông thường.
- Công chức chuyên viên chính (Mã số 01.002): Thuộc công chức Loại A2 (nhóm A2.1), áp dụng hệ số lương từ 4,40 đến 6,78. Công chức ngạch này chủ trì xây dựng chính sách và văn bản quy phạm pháp luật.
Chuyên viên chính và tương đương là làm gì?
Chuyên viên chính và tương đương là các ngạch công chức, chức danh viên chức có cùng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Các chức danh này được xếp chung bảng lương Loại A2 (A2.1), gồm các vị trí như Thanh tra viên chính, Kiểm toán viên chính, Kế toán viên chính.
Hy vọng những thông tin về mã ngạch và bậc lương chuyên viên chính do Liên Việt Education tổng hợp trên đây đã giúp bạn đọc nắm vững quy định pháp lý, bảng tính lương và điều kiện nâng ngạch. Chúc bạn sớm đạt được những bước tiến vững chắc trong sự nghiệp công vụ!

