Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin là căn cứ pháp lý để tuyển dụng, bổ nhiệm, phân hạng và xếp hệ số lương đối với đội ngũ viên chức CNTT trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ Thông tư 29/2020/TT-BTTTT và Thông tư 07/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, bài viết này tổng hợp chi tiết mã số ngạch, tiêu chuẩn văn bằng, chứng chỉ và bảng lương viên chức CNTT mới nhất 2026.
Mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin hiện nay được quy định thống nhất theo Thông tư 29/2020/TT-BTTTT và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 07/2022/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông. Chế độ tiền lương thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Mã số các hạng chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin
Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin và an toàn thông tin được phân thành 4 hạng từ hạng I đến hạng IV. Mỗi hạng ngạch gắn liền với nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu chuyên môn tương ứng trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Dưới đây là bảng tổng hợp mã số chức danh nghề nghiệp viên chức CNTT và an toàn thông tin chuẩn theo quy định hiện hành:
| Nhóm chuyên ngành | Tên chức danh nghề nghiệp | Hạng | Mã số chức danh |
|---|---|---|---|
| An toàn thông tin | An toàn thông tin hạng I | Hạng I | V.11.05.09 |
| An toàn thông tin hạng II | Hạng II | V.11.05.10 | |
| An toàn thông tin hạng III | Hạng III | V.11.05.11 | |
| Quản trị viên hệ thống (CNTT) | Quản trị viên hệ thống hạng I | Hạng I | V.11.06.12 |
| Quản trị viên hệ thống hạng II | Hạng II | V.11.06.13 | |
| Quản trị viên hệ thống hạng III | Hạng III | V.11.06.14 | |
| Quản trị viên hệ thống hạng IV | Hạng IV | V.11.06.15 |
Việc chuẩn hóa mã số chức danh giúp cơ quan chủ quản thuận tiện trong công tác tuyển dụng, quy hoạch cán bộ kỹ thuật và xây dựng đề án vị trí việc làm phù hợp với từng đơn vị công lập.
2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp CNTT bao gồm tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng. Căn cứ Thông tư 29/2020/TT-BTTTT và Thông tư 07/2022/TT-BTTTT, tiêu chuẩn từng hạng được quy định chi tiết như sau:
2.1. Công nghệ thông tin hạng I
Chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I (Quản trị viên hệ thống hạng I hoặc An toàn thông tin hạng I) là ngạch viên chức chuyên môn cao cấp nhất trong ngành CNTT tại các đơn vị sự nghiệp.

Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số quốc gia.
- Có kiến thức chuyên sâu, khả năng nghiên cứu, cập nhật và ứng dụng các công nghệ, nền tảng số, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại vào hệ thống thông tin của đơn vị.
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chiến lược, đề án, dự án quy mô lớn về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số hoặc bảo đảm an toàn thông tin mạng.
- Có năng lực tổ chức, điều hành, phân công nhiệm vụ và giải quyết các sự cố kỹ thuật phức tạp thuộc phạm vi quản trị hệ thống.
- Có kỹ năng nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và chuyển giao công nghệ mới trong toàn ngành.
Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần phù hợp với vị trí việc làm.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin theo quy định của Thông tư 07/2022/TT-BTTTT.
2.2. Công nghệ thông tin hạng II
Chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II là vị trí chuyên môn chính, giữ vai trò nòng cốt trong việc triển khai kỹ thuật, quản trị hạ tầng và ứng dụng công nghệ tại cơ quan, đơn vị.
Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Nắm vững định hướng phát triển CNTT, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật liên quan đến hạ tầng mạng, phần mềm và cơ sở dữ liệu.
- Thành thạo kỹ năng quản trị, vận hành, tối ưu hóa hệ thống máy chủ, mạng máy tính hoặc hệ thống bảo đảm an toàn dữ liệu.
- Có khả năng tham gia xây dựng quy chế quản lý kỹ thuật, đề xuất giải pháp nâng cấp hạ tầng số và khắc phục sự cố hệ thống kịp thời.
- Có năng lực hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho viên chức CNTT ngạch thấp hơn trong đơn vị.
Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành công nghệ thông tin hoặc các ngành gần phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin hợp lệ.
2.3. Công nghệ thông tin hạng III
Chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III là vị trí việc làm phổ biến nhất, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về vận hành mạng, hỗ trợ người dùng và quản lý phần mềm cơ bản.

Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Nắm vững các kiến thức cơ bản và quy trình kỹ thuật về cài đặt, vận hành hệ điều hành, phần mềm ứng dụng và thiết bị mạng.
- Thực hiện đúng quy định về an toàn, an ninh thông tin trong quá trình sao lưu, lưu trữ dữ liệu và hỗ trợ người dùng nội bộ.
- Có khả năng phát hiện sớm và xử lý các lỗi kỹ thuật phần cứng, phần mềm thông thường trong hoạt động hằng ngày của đơn vị.
- Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy cơ quan, kỷ luật lao động và bảo mật thông tin theo quy chế nội bộ.
Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc chuyên ngành gần phù hợp vị trí công tác.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin theo quy định mới.
2.4. Công nghệ thông tin hạng IV
Chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng IV là ngạch kỹ thuật viên, thực hiện các công việc kỹ thuật cụ thể hỗ trợ quản trị mạng, bảo trì thiết bị và trợ giúp kỹ thuật thường xuyên.

Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Nắm được nguyên lý hoạt động của máy vi tính, máy in, thiết bị ngoại vi và các thiết bị mạng cơ bản tại văn phòng.
- Biết cài đặt hệ điều hành, phần mềm văn phòng, diệt virus và bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị tin học.
- Thực hiện các thao tác kỹ thuật theo đúng hướng dẫn của quản trị viên hệ thống hoặc phụ trách CNTT của đơn vị.
Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc ngành gần phù hợp vị trí việc làm.
Theo quy định mới tại Thông tư 07/2022/TT-BTTTT (sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTTTT), các chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp CNTT theo từng hạng trước đây đã được quy về 01 loại chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin dùng chung cho tất cả các hạng khi thi tuyển, xét bổ nhiệm hoặc thăng hạng.
3. Cách xếp lương chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin
Chế độ xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức CNTT được áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Quy định cụ thể như sau:
| Chức danh nghề nghiệp CNTT | Hạng | Loại viên chức | Hệ số lương |
|---|---|---|---|
| Công nghệ thông tin hạng I | Hạng I | A3, nhóm 1 (A3.1) | 6,20 – 8,00 |
| Công nghệ thông tin hạng II | Hạng II | A2, nhóm 1 (A2.1) | 4,40 – 6,78 |
| Công nghệ thông tin hạng III | Hạng III | A1 | 2,34 – 4,98 |
| Công nghệ thông tin hạng IV | Hạng IV | Loại B | 1,86 – 4,06 |
Đối với trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV sẽ được xếp lương bậc 2 (hệ số 2,06). Trường hợp phải thực hiện chế độ tập sự thì thời gian tập sự được hưởng 85% bậc 2 của chức danh hạng IV.
4. Tư vấn hồ sơ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin
Công ty Cổ phần Giáo dục Liên Việt là đơn vị tư vấn tuyển sinh và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ các lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp CNTT liên kết các trường đào tạo uy tín được Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm tại Liên Việt luôn đồng hành sát sao cùng học viên trong suốt quá trình chuẩn bị thủ tục đăng ký lớp học:
- Tư vấn đúng quy định: Hướng dẫn kiểm tra văn bằng, ngạch bậc công tác để đăng ký lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp CNTT chuẩn phôi của Bộ.
- Thời gian học linh hoạt: Các lớp bồi dưỡng tổ chức học trực tuyến vào buổi tối hoặc các ngày cuối tuần, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ vừa làm vừa học.
- Học phí minh bạch: Mức thu học phí theo đúng thông báo tuyển sinh của trường liên kết bồi dưỡng, không phát sinh chi phí ngoài luồng.
- Chứng chỉ chuẩn phôi: Hoàn thành khóa bồi dưỡng, học viên được cấp chứng chỉ theo đúng tiêu chuẩn Nhà nước, đủ điều kiện phục vụ tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch hoặc thi thăng hạng viên chức.
Bên cạnh ngành công nghệ thông tin, quý cán bộ, viên chức có thể tham khảo thêm quy định về ngạch chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên hoặc hạng chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên để hoàn thiện các văn bằng, chứng chỉ theo đúng tiêu chuẩn vị trí việc làm.
5. Câu hỏi thường gặp về chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin
Viên chức công nghệ thông tin cần những chứng chỉ gì?
Theo Thông tư 07/2022/TT-BTTTT, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành CNTT (hạng I, II, III) cần có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin. Chứng chỉ này thay thế cho các chứng chỉ bồi dưỡng theo từng hạng trước đây và có giá trị sử dụng lâu dài.
Chức danh CNTT hạng III có mã số là gì?
Đối với chức danh Quản trị viên hệ thống hạng III, mã số là V.11.06.14. Đối với chức danh An toàn thông tin hạng III, mã số là V.11.05.11. Cả hai chức danh này đều áp dụng bảng lương viên chức loại A1 với hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.
Bằng cao đẳng có được tuyển dụng vào chức danh CNTT hạng IV không?
Có. Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành CNTT hoặc ngành gần đáp ứng yêu cầu tuyển dụng vào chức danh CNTT hạng IV (Quản trị viên hệ thống hạng IV). Khi được bổ nhiệm chính thức, viên chức trình độ cao đẳng được xếp lương vào bậc 2 của loại B với hệ số 2,06.
Nắm vững quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin giúp viên chức chủ động hoàn thiện hồ sơ đào tạo bồi dưỡng, sẵn sàng cho các kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Mọi thông tin cần giải đáp về thủ tục đăng ký lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, vui lòng liên hệ Liên Việt Education qua hotline 0962.780.856 để được tư vấn chu đáo nhất!


Mình muốn đăng ký học chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp CNTT hạng 4 thì đăng ký thế nào ạ
Mình muốn đăng ký học chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp CNTT hạng 4 thì đăng ký thế nào ạ