Năm 2025, quy định về chức danh nghề nghiệp công tác xã hội có những thay đổi mới. Những điều chỉnh về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và chế độ đãi ngộ không chỉ đảm bảo tính chuyên nghiệp mà còn tạo động lực để viên chức phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu hỗ trợ trong xã hội. Chi tiết ra sao, mời cùng Liên Việt tìm hiểu tại đây!
1 Chức danh nghề nghiệp công tác xã hội là gì?
Hạng chức danh nghề nghiệp công tác xã hội là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn của viên chức trong lĩnh vực công tác xã hội. Đây là căn cứ để tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong ngành. Ngoài ra, chức danh này còn liên quan đến việc phân loại, xếp lương và đánh giá hiệu quả công tác của viên chức.

Công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ những người gặp khó khăn và vun đắp sự gắn kết trong cộng đồng. Để đảm bảo chất lượng đội ngũ, chức danh nghề nghiệp công tác xã hội được quy định với những tiêu chuẩn rõ ràng về năng lực, trình độ và chế độ đãi ngộ – thể hiện qua việc phân hạng, phân bậc các chức danh.
2 Phân hạng chức danh nghề nghiệp công tác xã hội
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội là tên gọi thể hiện năng lực, trình độ chuyên môn đào tạo của các chức danh nghề nghiệp viên chức công tác trong lĩnh vực công tác xã hội. Mỗi hạng chức danh sẽ có những tiêu chuẩn đáp ứng vị trí công việc đảm nhận.
Mã chức danh nghề nghiệp công tác xã hội được quy định tại Thông tư 30/2015/TTLT-BLĐTBXH- BNV ngày 19/8/2015 của Bộ Nội vụ. Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm, xếp lương dành cho viên chức chuyên ngành công tác xã hội. Đồng thời thông tư này cũng được áp dụng cho viên chức ngành công tác xã hội tại các đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp các dịch vụ an sinh xã hội.
Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp công tác xã hội bao gồm:
- Công tác xã hội viên chính (hạng II) – Mã: V.09.04.01
- Công tác xã hội viên (hạng III) – Mã: V.09.04.02
- Nhân viên công tác xã hội (hạng IV) – Mã: V.09.04.03
Có thể thấy chức danh nghề nghiệp công tác xã hội được chia làm 3 hạng. Hạng cao nhất là công tác xã hội viên chính hạng II, thấp nhất là nhân viên công tác xã hội hạng IV.
3 Tiêu chuẩn CDNN chuyên ngành công tác xã hội
Các tiêu chuẩn đối với chức danh nghề nghiệp chuyên ngành công tác xã hội được quy định tại Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH. Những tiêu chuẩn này là cơ sở để tuyển dụng, sử dụng và đánh giá viên chức trong lĩnh vực công tác xã hội.

Tiêu chuẩn chung về đạo đức
Viên chức trong lĩnh vực công tác xã hội phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 3 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH. Các tiêu chuẩn đạo đức quy định tại đây áp dụng cho tất cả hạng viên chức gồm: công tác xã hội viên chính, công tác xã hội viên và nhân viên công tác xã hội. Sau đây là tóm tắt:
- Có phẩm chất đạo đức, chính trị vững vàng, tuân thủ chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Luôn đặt lợi ích của đối tượng lên hàng đầu, bảo vệ quyền lợi lâu dài và bền vững; tôn trọng quyền riêng tư, quyền tự quyết và bảo mật thông tin của đối tượng; hỗ trợ, khuyến khích họ đạt được mục tiêu phù hợp.
- Không lợi dụng mối quan hệ nghề nghiệp để trục lợi cá nhân, làm ảnh hưởng đến quá trình trợ giúp đối tượng.
- Giữ thái độ tôn trọng, cởi mở, đoàn kết, đồng cảm và sẵn sàng chia sẻ với đồng nghiệp trong công việc.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ của viên chức trong lĩnh vực công tác xã hội.
- Chủ động học tập, trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.

Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên chính
Tại Điều 4 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH, quy định về tiêu chuẩn CDNN công tác xã hội viên chính (mã số: V.09.04.01) – đã đề cập chi tiết về nhiệm vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn đối với công tác xã hội viên chính. Sau đây là tóm tắt:
Tiêu chuẩn | Nội dung tóm tắt |
Nhiệm vụ |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
|
Chuyên môn, nghiệp vụ |
|
Bảng tóm tắt các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên chính
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
Căn cứ Điều 5 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH, quy định về tiêu chuẩn CDNN công tác xã hội viên chính (mã số: V.09.04.01) – đề cập chi tiết về nhiệm vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn đối với công tác xã hội viên chính. Sau đây là tóm tắt:
Tiêu chuẩn | Nội dung tóm tắt |
Nhiệm vụ |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
|
Chuyên môn, nghiệp vụ |
|
Bảng tóm tắt các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công tác xã hội viên
Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội
Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH, tiêu chuẩn CDNN nhân viên công tác xã hội (mã số: V.09.04.03) bao gồm: nhiệm vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn. Sau đây là tóm tắt:
Tiêu chuẩn | Nội dung tóm tắt |
Nhiệm vụ |
|
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng |
|
Chuyên môn, nghiệp vụ |
|
Bảng tóm tắt các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhân viên công tác xã hội
(Lưu ý: Trên đây là nội dung đã được tóm tắt, để cập nhật thông tin đầy đủ nhất, vui lòng tìm hiểu tại Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH.)

4 Cách xếp lương cho viên chức chuyên ngành công tác xã hội mới nhất
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 26/2022/TT-BLĐTBXH, hệ số lương áp dụng cho các chức danh nghề nghiệp trong ngành công tác xã hội được quy định như sau:
- Công tác xã hội viên chính: Viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), hệ số lương dao động từ 4,40 đến 6,78.
- Công tác xã hội viên: Viên chức loại A1, hệ số lương dao động từ 2,34 đến 4,98.
- Nhân viên công tác xã hội: Viên chức loại B, hệ số lương dao động từ 1,86 đến 4,06.
Ngoài ra theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương của viên chức ngành công tác xã hội từ áp dụng từ ngày 1/7/2024 được tính như sau:
Mức lương viên chức ngành công tác xã hội = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng |
Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2024 đã được điều chỉnh tăng lên 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, bảng lương viên chức ngành công tác xã hội từ 1/7/2024 như sau:
Chức danh nghề nghiệp | Mã số | Hệ số lương | Mức lương từ 1/7/2024 (đơn vị: đồng/tháng) |
Công tác xã hội viên chính | V.09.04.01 | 4,40 – 6,78 | 10.296.000 -15.865.200 |
Công tác xã hội viên | V.09.04.02 | 2,34 – 4,98 | 5.475.600 -11.653.200 |
Nhân viên công tác xã hội | V.09.04.03 | 1,86 – 4,06 | 4.352.400 – 9.500.400 |
Bảng tổng hợp hệ số lương và mức lương áp dụng theo CDNN công tác xã hội
(*Lưu ý: Bảng lương viên chức trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp.)
Việc áp dụng hệ số lương theo từng nhóm viên chức giúp phân loại rõ ràng theo trình độ chuyên môn và trách nhiệm công việc. Đặc biệt, mức lương cơ sở tăng lên từ ngày 1/7/2024 góp phần cải thiện thu nhập cho viên chức ngành công tác xã hội, tạo động lực để gắn bó với nghề và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ xã hội.

Theo đó, mức lương viên chức làm trong ngành công tác xã hội hiện nay thấp nhất không ít hơn 4.352.400 đồng/tháng, cao nhất không ít hơn 15.865.200 đồng/tháng. Cùng với các khoản trợ cấp, phụ cấp, mức lương góp phần đảm bảo đời sống viên chức, đồng thời phản ánh sự ghi nhận đối với vai trò và trách nhiệm của viên chức trong ngành.
Cập nhật thông tin về chức danh nghề nghiệp công tác xã hội giúp viên chức nắm rõ tiêu chuẩn, nhiệm vụ và chế độ đãi ngộ trong ngành, từ đó có kế hoạch và lộ trình làm việc hiệu quả. Quý viên chức còn điều gì thắc mắc hoặc quan tâm đến chứng chỉ chức danh nghề nghiệp, đừng ngần ngại liên hệ với Liên Việt để được hỗ trợ!