Viên chức là gì? Căn cứ theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Khác với công chức thuộc biên chế cơ quan nhà nước, viên chức làm việc theo cơ chế hợp đồng và gắn liền với các lĩnh vực sự nghiệp công lập như giáo dục, y tế, khoa học và văn hóa nghệ thuật.
Chế độ tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức hiện nay được điều chỉnh bởi Luật Viên chức năm 2010, Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019, cùng Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Nắm vững các quy định này giúp người lao động chủ động lộ trình ôn tập và chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển chính xác.
Viên chức là gì?
Theo quy định pháp luật Việt Nam, viên chức là những người công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập như trường học công lập, bệnh viện công lập, viện nghiên cứu hoặc trung tâm sự nghiệp trực thuộc bộ ngành và địa phương.
Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Nguồn kinh phí chi trả lương cho viên chức được trích từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Quỹ lương này được hình thành từ nguồn thu sự nghiệp tự chủ của đơn vị hoặc do ngân sách nhà nước hỗ trợ theo cơ chế tự chủ tài chính được phê duyệt.
Một trong những điểm mới quan trọng nhất theo Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020) là việc bãi bỏ chế độ biên chế suốt đời đối với người mới tuyển dụng. Hiện nay, hầu hết viên chức mới đều ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.
Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hiện nay chỉ còn áp dụng cho 03 trường hợp: viên chức tuyển dụng trước ngày 01/7/2020, cán bộ công chức chuyển sang làm viên chức, và người làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Sự khác biệt giữa công chức và viên chức
Trong thực tế, rất nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hai khái niệm công chức và viên chức. Dù cùng làm việc trong bộ máy công quyền và phục vụ nhân dân, hai đối tượng này có sự khác biệt rõ rệt về cơ quan công tác, hình thức tuyển dụng, chế độ làm việc và nguồn chi trả lương.
| Tiêu chí phân biệt | Công chức | Viên chức |
|---|---|---|
| Nơi làm việc | Cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. | Đơn vị sự nghiệp công lập (trường học công lập, bệnh viện công lập, viện nghiên cứu…). |
| Cơ chế làm việc | Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ; làm việc theo chế độ biên chế nhà nước. | Được tuyển dụng theo vị trí việc làm; làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc. |
| Nguồn chi trả lương | Hưởng lương 100% từ ngân sách nhà nước. | Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập (tự chủ hoặc ngân sách hỗ trợ). |
| Hệ thống phân hạng | Phân theo ngạch công chức: Chuyên viên cao cấp, Chuyên viên chính, Chuyên viên, Cán sự, Nhân viên. | Phân theo chức danh nghề nghiệp: Hạng I, Hạng II, Hạng III, Hạng IV, Hạng V. |
| Văn bản điều chỉnh | Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi năm 2019). | Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi năm 2019). |
Phân loại viên chức theo quy định pháp luật
Căn cứ theo Luật Viên chức và Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP), viên chức tại Việt Nam được phân loại theo các tiêu chuẩn rõ ràng nhằm phục vụ công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện chế độ tiền lương.
Theo chức trách và nhiệm vụ
- Viên chức quản lý: Là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý theo quy định.
- Viên chức không giữ chức vụ quản lý: Là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo đúng chức danh nghề nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập mà không tham gia công tác quản lý điều hành.
Theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Theo Điều 28 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, chức danh nghề nghiệp viên chức được phân chia thành 5 hạng từ cao xuống thấp như sau:
- Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I: Yêu cầu trình độ chuyên môn cao nhất, có năng lực chủ trì nghiên cứu, xây dựng các đề án và công trình cấp bộ, ngành. Tương đương ngạch chuyên viên cao cấp.
- Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II: Yêu cầu trình độ chuyên môn cao, có khả năng độc lập triển khai các nhiệm vụ chuyên sâu. Tương đương ngạch chuyên viên chính.
- Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III: Yêu cầu trình độ đại học trở lên, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ thông thường của chuyên ngành. Tương đương ngạch chuyên viên.
- Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng IV: Yêu cầu trình độ cao đẳng hoặc trung cấp, thực hiện nhiệm vụ thừa hành, hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn. Tương đương ngạch cán sự.
- Chức danh nghề nghiệp viên chức hạng V: Áp dụng cho các vị trí có yêu cầu trình độ sơ cấp hoặc hỗ trợ nghiệp vụ đơn giản theo quy định chuyên ngành. Tương đương ngạch nhân viên.
Theo trình độ đào tạo
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.

Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức

Căn cứ Điều 22 Luật Viên chức năm 2010 và Điều 5 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm viên chức phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Người dự tuyển phải có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.
- Đủ từ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn nhưng phải từ đủ 15 tuổi trở lên và có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật.
- Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định.
- Có lý lịch bản thân rõ ràng, không có tiền án tiền sự chưa được xóa án tích.
- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc kỹ năng, năng khiếu phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành công việc hoặc nhiệm vụ theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
- Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, nhưng không được trái với quy định của pháp luật và không phân biệt loại hình đào tạo.
Theo quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, việc quản lý chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được tinh giản thành chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dùng chung cho từng chuyên ngành. Ứng viên cần rà soát kỹ văn bằng chuyên môn, chứng chỉ tin học và ngoại ngữ phù hợp với khung năng lực của vị trí tuyển dụng trước khi nộp hồ sơ.
Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án hoặc quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.
Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển, viên chức cũng cần nắm vững cơ chế phân cấp quản lý và tổ chức bộ máy nhà nước. Bạn có thể tìm hiểu thêm về bài viết phân tích cơ quan chức năng là gì để nắm rõ thẩm quyền của từng đơn vị công tác.
Đối với viên chức quản lý vi phạm quy chế hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, việc xử lý kỷ luật có thể dẫn đến việc bãi nhiệm hoặc buộc thôi việc. Người lao động nên tìm hiểu cụ thể bãi nhiệm là gì để hiểu đúng căn cứ áp dụng theo quy định hiện hành.
Thi viên chức là gì? Các hình thức tuyển dụng
Thi viên chức là hình thức kiểm tra, sát hạch công khai nhằm đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của ứng viên dựa trên yêu cầu của vị trí việc làm. Khi đơn vị sự nghiệp công lập có chỉ tiêu biên chế tuyển dụng, kế hoạch tuyển dụng sẽ được thông báo công khai trên các phương tiện truyền thông và cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý.
Hiện nay, theo quy định tại Điều 23 Luật Viên chức năm 2010 và Điều 4 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, việc tuyển dụng viên chức được thực hiện thông qua 02 hình thức chính thức:
- Thi tuyển viên chức: Là hình thức tổ chức thi trắc nghiệm kiến thức chung và thi môn nghiệp vụ chuyên ngành nhằm chọn lọc những người có kết quả cao nhất đáp ứng tiêu chuẩn vị trí việc làm.
- Xét tuyển viên chức: Là hình thức thẩm định hồ sơ của ứng viên và tổ chức kiểm tra, sát hạch môn nghiệp vụ chuyên ngành căn cứ vào nhu cầu công việc và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
Quy trình thi tuyển và xét tuyển viên chức mới nhất

Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP, cả hai hình thức thi tuyển và xét tuyển viên chức đều được thực hiện qua quy trình 02 vòng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch.
Quy trình thi tuyển viên chức
- Vòng 1 (Kiểm tra kiến thức chung): Thi trắc nghiệm trên máy vi tính hoặc trên giấy. Nội dung gồm 3 phần: Kiến thức chung (60 câu về pháp luật viên chức, chủ trương đường lối của Đảng), Ngoại ngữ (30 câu hỏi theo khung năng lực ngoại ngữ), và Tin học (30 câu hỏi chuẩn CNTT, trường hợp thi trên máy tính thì được miễn phần thi tin học). Ứng viên trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì được tham dự Vòng 2.
- Vòng 2 (Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành): Căn cứ vào tính chất của vị trí việc làm, hội đồng tuyển dụng lựa chọn 1 trong 3 hình thức: phỏng vấn, thực hành hoặc thi viết. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Người trúng tuyển phải có điểm Vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên và xét theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
Quy trình xét tuyển viên chức
- Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm. Nếu ứng viên đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn và điều kiện thì được tiếp tục tham dự Vòng 2.
- Vòng 2: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển thông qua hình thức phỏng vấn, thực hành hoặc thi viết theo thang điểm 100 điểm tương tự Vòng 2 của hình thức thi tuyển.
Đối với các ứng viên đăng ký dự tuyển viên chức ngành giáo dục, việc chuẩn bị giấy tờ thủ tục đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối. Bạn có thể xem hướng dẫn chi tiết về hồ sơ thi viên chức giáo viên gồm những gì để tránh thiếu sót.
Trong vòng phỏng vấn thực hành sư phạm, kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt hỗ trợ đắc lực giúp bạn ghi điểm cao; hãy tham khảo thêm các mẹo xử lý tình huống sư phạm trong thi viên chức để tự tin đạt kết quả tốt nhất.
Câu hỏi thường gặp về viên chức
Dưới đây là tổng hợp giải đáp cho các câu hỏi phổ biến nhất về chế độ hợp đồng, chuyển đổi công chức và thời gian tập sự của viên chức theo quy định pháp luật hiện hành.
Viên chức có còn biên chế suốt đời không?
Không. Kể từ ngày 01/7/2020 khi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019 có hiệu lực, chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn (thường gọi là biên chế suốt đời) không còn áp dụng đại trà cho người mới tuyển dụng. Toàn bộ viên chức tuyển mới đều ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.
Đang là viên chức có được chuyển sang công chức không?
Có. Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, viên chức đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập có từ đủ 05 năm công tác trở lên ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đại học phù hợp có thể được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền xem xét tiếp nhận vào làm công chức mà không phải tham gia kỳ thi tuyển công chức.
Thời gian tập sự của viên chức là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, thời gian tập sự của viên chức từ 03 tháng đến 12 tháng tùy thuộc vào yêu cầu trình độ của chức danh nghề nghiệp: 12 tháng đối với vị trí yêu cầu trình độ đại học, 09 tháng đối với trình độ cao đẳng, và 06 tháng đối với trình độ trung cấp.
Thi tuyển viên chức có bắt buộc chứng chỉ chức danh nghề nghiệp không?
Khi nộp hồ sơ thi tuyển viên chức mới, ứng viên chỉ cần đáp ứng đúng văn bằng chuyên môn đào tạo phù hợp vị trí việc làm. Chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp là điều kiện bắt buộc trong thời gian tập sự hoặc khi xét bổ nhiệm chính thức và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp sau này.

